Các giai đoạn và đặc điểm của bệnh thận đái tháo đường

 1. Các giai đoạn của thận đái tháo đường

Đối với người mắc bệnh đái tháo đường, lượng đường huyết tăng cao trong khoảng thời gian dài sẽ sinh ra các chất oxy hóa có khả năng làm tổn thương các mao mạch ở cầu thận. Đặc biệt, lượng đường trong máu cao quá mức, sẽ khiến cho thận phải hoạt động vượt quá khả năng cho phép, tình trạng này kéo dài sẽ làm cho các lỗ trọc to hơn, protein bị lọt ra ngoài và gây ảnh hưởng đến chức năng thận. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến cho thận dần bị xơ hóa và mất hoàn toàn các chức năng. Người bệnh biến chứng thận đái tháo đường lúc này buộc phải sử dụng phương pháp ghép thận hoặc chạy thận để kéo dài sự sống.

Thận đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận giai đoạn cuối, phương pháp điều trị giúp duy trì sự sống lúc này là lọc thận, ghép thận. Ngoài ra, thận đái tháo đường cũng thường đi kèm với các bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường, làm gia tăng các biến cố tim mạch và khiến người bệnh gặp phải các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Hiện nay, tỷ lệ lưu hành của bệnh thận đái tháo đường trên khoảng 40%.

Các giai đoạn của thận đái tháo đường sẽ tiến triển theo thời gian, đối với bệnh nhân đái tháo đường type 1 sẽ chưa có biến chứng lúc mới phát bệnh, chỉ khi người bệnh không điều trị đúng phương pháp và đầy đủ thì sau khoảng 20 năm sẽ có đến 40% bệnh nhân gặp phải biến chứng ở thận. Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2 thì sẽ có albumin niệu ngay lúc mới chẩn đoán, vậy nên nếu không được điều trị tích cực thì khoảng 20% trường hợp có biến chứng thận đái tháo đường ngay.

Về mặt y học, bệnh thận đái tháo đường có 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thận bị tăng kích thước vì lượng đường huyết tăng cao và lượng máu đến thận tăng.
  • Giai đoạn 2: Bắt đầu những thay đổi mô học ở cầu thận và người bệnh lúc này vẫn có có triệu chứng rõ trên lâm sàng.
  • Giai đoạn 3: Bệnh thận đái tháo đường diễn tiến nặng hơn, có khoảng 40% bệnh nhân tiến đến bệnh thận rõ trên lâm sàng.
  • Giai đoạn 4: Biểu hiện của bệnh thận đái tháo đường thể hiện rõ trên lâm sàng. Người bệnh sẽ tiểu đạm, albumin có trong nước tiểu 24 giờ > 300mg. Suy giảm chức năng lọc của thận, đồng thời huyết áp bắt đầu tăng.
  • Giai đoạn 5: Bước vào bệnh thận giai đoạn cuối, cần phải lọc thận hoặc ghép thận để duy trì cuộc sống.

2. Đặc điểm bệnh đái tháo đường qua từng giai đoạn

Thận đái tháo đường
Đặc điểm bệnh thận đái tháo đường qua từng giai đoạn sẽ khác nhau

 

Đặc điểm bệnh thận đái tháo đường qua từng giai đoạn sẽ khác nhau, tuy nhiên, nếu người bệnh có được phác đồ điều trị tốt thì tình trạng bệnh có thể được cải thiện:

  • Giai đoạn 1: Tăng chức năng và phì đại, tăng lọc cầu thận, độ lọc cầu thận tăng trong đái tháo đường type 1 và đái tháo đường type 2. Bài suất albumin niệu giai đoạn này có thể tăng. Huyết áp Type 1 ở mức bình thường, đái tháo đường type 2 ở mức bình thường hoặc tăng. Thời gian hiện diện ngay thời điểm chẩn đoán.
  • Giai đoạn 2: Giai đoạn yên lặng, dày màng đáy, tăng sinh lớp trung mô. Độ lọc cầu thận bình thường Bài suất albumin niệu đái tháo đường type 1 bình thường. Bài suất albumin niệu từ <30mg - 300 mg/ngày. Huyết áp đái tháo đường type 1 bình thuờg, đái tháo đường type 2 bình thường hoặc tăng. Thời gian trong 5 năm đầu tiên.
  • Giai đoạn 3: Giai đoạn tiềm ẩn, Albumin niệu. ĐLCT bắt đầu giảm. Bài suất albumin niệu 30-300mg/. Huyết áp đái tháo đường type 1 tăng, đái tháo đường type 2 bình thường. Thời gian từ 5 - 15 năm.
  • Giai đoạn 4: Bệnh thận lâm sàng, Tiểu đạm, ĐLCT dưới mức bình thường. Bài suất albumin niệu>300mg/ngày, tăng huyết áp, thời gian 15-25 năm.
  • Giai đoạn 5: Hội chứng urê huyết cao, Bệnh thận giai đoạn cuối. Bài suất albumin niệu 0-10 ml/phút, huyết áp giảm, THA, thời gian từ 25-30 năm.

Bệnh thận đái tháo đường mặc dù ban đầu thường có những biểu hiện rất mờ nhạt, tuy nhiên càng về sau thì người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng lâm sàng rõ rệt như:

  • Ngứa ngáy, da xanh xao, người mệt mỏi
  • Phù bàn chân, cẳng chân
  • Phù mặt
  • Tiểu nhiều lần trong đêm
  • Thường xuyên bị tụt đường huyết
  • Buồn nôn, chán ăn
  • Nước tiểu sủi bọt
  • Huyết áp tăng cao

Có thể bạn quan tâm