Sửa và thay van hai lá nhờ phẫu thuật tim mở ít xâm lấn

Phẫu thuật thay van hoặc sửa van ở bệnh nhân bệnh lý van hai lá có thể được thực hiện bằng phẫu thuật tim mở ít xâm lấn. Đây là 1 phương pháp điều trị hiệu quả, thẩm mỹ cao, đặc biệt là có bệnh nhân bị bệnh van 2 lá.

1 . Bệnh van tim hai lá là bệnh gì?

Van tim đóng vai trò quan yếu trong hoạt động bơm máu của tim vì van tim đóng mở nhẹ nhàng để giúp máu lưu thông theo 1 chiều nhất định . Vì vậy , lúc van tim có vấn đề về hoạt động sẽ gây tác động không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh .

Bệnh van hai lá có thể do hẹp van hoặc hở van tim . Bệnh nhân bị bệnh hở van hai lá sẽ phải chỉ định mổ lúc hở van hai lá nặng , có các triệu chứng như khó thở , đau tức ngực; qua siêu âm có thể thấy chức năng tim bị suy giảm; hở van 2 lá không có triệu chứng cũng không suy giảm chức năng tim nhưng bị rung nhĩ hoặc áp lực động mạch phổi nâng cao lên cũng cần chỉ định mổ .

Hẹp van hai lá khi diện tích lỗ van hai lá nhỏ lại , làm máu từ nhĩ trái xuống thất trái khó khan . Nguyên nhân hẹp van 2 lá ở người Việt Nam phần to do bệnh lý rẻ tim từ trước . Khi diện tích lỗ van nhỏ , nhĩ trái dãn , tang áp lực động mạch phổi cao hoặc gây biến chứng huyết khối , rung nhĩ thì cần chỉ định mổ sửa hoặc thay van 2 lá .

Hiện nay có 2 phương pháp mổ van 2 lá : mổ sửa van hai lá và mổ thay van 2 lá tùy thuộc tổn thương cụ thể của lá van , thực hiện qua đường mổ giữa xương ức truyền thống hay qua đường mổ ít xâm lấn có hỗ trợ nội soi .

2 . Sửa van 2 lá nhờ giải phẫu tim hở ít xâm lấn

Nếu người bị bệnh hở van tim 2 lá được phát hiện sớm thì vẫn có thể có cuộc sống bình thường với chế độ dùng thuốc hợp lý và thường xuyên kiểm tra sức khỏe .

Khi mức độ tổn thương van tim của bạn trở nặng nhưng chưa phải quá nhiều , các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện giải phẫu sửa van tim 2 lá để giảm tình trạng hẹp hoặc hở van tim .

Đối sở hữu van bị hẹp do dính các mép van , có thể khắc phục bằng cách cắt , sửa các mép van bị dính .

Tùy thuộc vào cơ chế gây hở van hai lá , sẽ có từng cách sửa khác nhau để thu hẹp bớt đường kính vòng van giúp các lá van khép kín có nhau .

Thực hiện giải phẫu tim hở ít xâm lấn để sửa van hai lá giúp cho công ty van hai lá tự nhiên của người bệnh được bảo tồn , vì thế nên các nguy cơ về vấn đề nhiễm trùng hay tác dụng của thuốc chống đông sau mổ sẽ được giảm đi đáng kể .

3 . Thay van 2 lá nhờ giải phẫu tim hở ít xâm lấn

Trường hợp giải phẫu sửa van tim 2 lá không phù hợp sở hữu thương tổn của van thì cần phải thực hiện mổ thay van 2 lá .

Thường có 2 loại van được dùng để thay thế :

  • Sử dụng van sinh học : đây là loại van tim lấy từ tim của động vật sau khi xử lý dòng bỏ các thành phần gây thải ghép và sửa lại 1 phần . Để đặt chúng vào cơ thể , van tim động vật sẽ được đặt lên sườn đỡ bằng kim khí hoặc bằng nhựa . Bởi vì van sinh học được làm từ vật liệu sinh học tương tự mô người , chính vì vậy , người bệnh sẽ không phải dùng thuốc chống thải ghép sau phẫu thuật , không cần dùng thuốc chống đông lâu dài . Tuổi thọ trung bình của van sinh học là từ 8-10 năm , tùy thuộc vào từng người;
  • Sử dụng van cơ học : đây là loại van nhân tạo , được làm từ các nguyên liệu như kim loại , carbon , chất dẻo và ceramic , chúng đều có đặc điểm chung là có tuổi thọ cao hơn van sinh học . Tuy nhiên , van cơ học được làm từ kim loại nên có thể gây hoạt hóa quá trình đông máu và các huyết khối hình thành bám vào van tim gây nên tình trạng kẹt tắc van tim . Đối sở hữu bệnh nhân thay van cơ học , cần phải tiêu dùng thuốc chống đông suốt đời nhằm duy trì mức độ đông máu phù hợp , tránh làm huyết khối gây kẹt các cánh van .

4 . Ưu điểm của mổ tim hở ít xâm lấn sở hữu bệnh van hai lá

Tính thẩm mỹ cao do sẹo mổ nhỏ , được giấu kín ở các nếp gấp tự nhiên của cơ thể .

  • Thời gian bình phục ngắn hơn so sở hữu phương pháp phẫu thuật khác;
  • Thời gian nằm viện ngắn hơn;
  • Chi phí hợp lý;
  • Nguy cơ tử vong sau phẫu thuật thấp .

5 . Lưu ý sau giải phẫu tim mở ít xâm lấn bệnh van hai lá

  • Không nên có vác hay làm việc nặng trong 6-8 tuần sau giải phẫu để tránh gây áp lực lên vết mổ;
  • Để tinh thần thoải mái , làm việc , đi lại nhẹ nhàng cho đến lúc sức khỏe phục hồi hoàn toàn;
  • Ngủ đủ giấc , không sử dụng các chất kích thích hoặc cafein;
  • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh;
  • Chế độ tập thể dục thường xuyên , đều đặn;
  • Kiểm soát vấn đề huyết áp và cholesterol trong máu .

6 . Nên thực hiện giải phẫu tim mở ít xâm lấn ở đâu?

Bệnh viện Chợ Rẫy , Bệnh Viện 115 , Viện Tim TPHCM , BV Tim Tâm Đức bây giờ đều có thể thực hành sửa và thay van 2 lá bằng phương pháp phẫu thuật mổ tim hở ít xâm lấn có quy trình bài bản , chặt chẽ , đảm bảo độ an toàn , chính xác và mang lại hiệu quả điều trị cao .

Trước khi thực hành phẫu thuật , người bệnh được sàng lọc ban sơ nhằm đánh giá chính xác chẩn đoán; xác định mức độ nguy cơ của phẫu thuật; tìm các chống chỉ định và chống chỉ định khá giả dụ có hoặc khi có chỉ định sàng lọc . Các bước sàng lọc bao gồm :

  • Làm các xét nghiệm cận lâm sàng :
    • Siêu âm tim qua thành ngực;
    • Siêu âm tim qua thực quản (trường hợp siêu âm tim qua thành ngực hình ảnh chưa đánh giá được);
    • X-quang ngực thẳng;
    • Điện tâm đồ;
    • MSCT mạch vành nếu như bệnh nhân lớn tuổi , có nguy cơ bệnh lý mạch vành;
    • Sinh hóa máu;
    • Xét nghiệm khác của mổ tim hở;
  • Điều trị trước mổ bằng việc giới hạn các thuốc tim mạch , kháng đông và chống ngưng tập tiểu cầu như mổ tim thường quy .

Sau quá trình mổ , bệnh nhân được theo dõi sau giải phẫu theo 3 mốc thời kì sau :

  • Ngay lúc kết thúc phẫu thuật : thực hiện hồi sức tim :
    • Rút nội khí quản sớm;
    • Theo dõi chảy máu , suy tim , loàn nhịp tim , suy thận , biến chứng tắc mạch , tụ máu tại vùng bẹn đặt canule;
  • Sau khi lên nội trú Ngoại tim mạch :
    • Theo dõi rối loàn nhịp : Mắc monitor theo dõi điện tim;
    • Theo dõi tình trạng nhiễm trùng : Đánh giá lâm sàng , cận lâm sàng;
    • Vận động sớm : Vận động ngay lúc có thể , tập vật lý trị liệu hô hấp;
    • Kế hoạch ra viện : Dùng thuốc; ra viện tại khu nội trú Ngoại Tim mạch; chỉnh liều kháng đông ví như có và tái khám định kỳ theo hẹn;
  • Theo dõi dài hạn :
    • Thời gian : Khám tại phòng khám sau 07 ngày , 30 ngày và định kỳ theo hẹn;
    • Điều trị kháng đông : Theo phác đồ chỉnh kháng đông;
    • Bệnh lý đi kèm : Phòng thấp tim;
    • Biến chứng sau ra viện : ECG , siêu âm tim kiểm tra .
 

Có thể bạn quan tâm