Cấp Cứu Tim Mạch: Nhận Biết và Xử Trí Các Hội Chứng Thường Gặp
Cấp cứu tim mạch chiếm tỉ lệ cao trong các trường hợp cấp cứu, bên cạnh hô hấp và đột quỵ não. Đây thường là những ca nặng, đòi hỏi bác sĩ cấp cứu phải chẩn đoán nhanh chóng, xử trí kịp thời và chính xác để cứu tính mạng bệnh nhân và đạt hiệu quả cao trong điều trị.
1. Hội Chứng Trụy Tim Mạch
1.1 Nguyên Nhân Trụy Tim Mạch
Trụy tim mạch là tình trạng suy giảm nhanh chóng và đột ngột chức năng tuần hoàn, bao gồm:
- Ngừng tuần hoàn, ngừng tim
- Shock mất bù hoặc shock còn bù
1.2 Xử Lý Trụy Tim Mạch Trong Cấp Cứu Tim Mạch
Tiếp cận điều trị theo các hướng dẫn hiện hành của các tổ chức tim mạch uy tín như AHA (American Heart Association) và ESC (European Society of Cardiology):
- Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) được khuyến cáo ở bệnh nhân ngừng tim được cứu sống và có điện tâm đồ (ECG) cho thấy nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI). [Nguồn: ACC.org]
- Kiểm soát thân nhiệt (Targeted Temperature Management - TTM) được chỉ định cho bệnh nhân ngừng tim được cứu sống nhưng không cải thiện chức năng thần kinh. Mục tiêu là duy trì nhiệt độ cơ thể ở mức 32-36°C trong 24 giờ. [Nguồn: AHA]
- Cần thiết lập một hệ thống chăm sóc sức khỏe với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có khả năng phát hiện bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên và nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến trung tâm có khả năng tái tưới máu 24/7. Thời gian là yếu tố then chốt trong điều trị STEMI. [Nguồn: ESC]
- Tất cả nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim cần được tiếp cận với thiết bị khử rung tim và được đào tạo về cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản (CPR). [Nguồn: AHA]
- Chụp động mạch vành cấp cứu (và can thiệp nếu có chỉ định) cho những bệnh nhân ngừng tim được cứu sống mà điện tâm đồ không có nhồi máu cơ tim ST chênh lên (NSTEMI) nhưng có nguy cơ cao tình trạng thiếu máu cơ tim.
- Truyền tĩnh mạch một lượng lớn và nhanh dung dịch lạnh không được khuyến cáo ở bệnh nhân sau tái lập được tuần hoàn tự nhiên, vì có thể gây hạ thân nhiệt quá mức và các biến chứng khác.
1.3 Những Lưu Ý Trong Xử Lý Hội Chứng Trụy Tim
- Ưu tiên: Duy trì đường thở và cung cấp oxy đầy đủ; đảm bảo đủ tưới máu để duy trì chức năng của các cơ quan trọng yếu như tim và não.
- Khi tình hình đã ổn định: nhanh chóng tìm và giải quyết sớm các nguyên nhân gây trụy tim mạch.
- Tái tưới máu được chỉ định ở tất cả các bệnh nhân khởi phát triệu chứng thiếu máu cơ tim ≤ 12 giờ và ST còn chênh lên dai dẳng. Đây là biện pháp quan trọng để cứu sống cơ tim bị tổn thương.
2. Hội Chứng Đau Ngực Cấp
2.1 Nguyên Nhân Gây Hội Chứng Đau Ngực Cấp
Những tình trạng nặng, đe dọa tính mạng:
- Hội chứng động mạch vành cấp (ACS)
- Tách thành động mạch chủ
- Nhồi máu phổi (Pulmonary Embolism - PE)
- Tràn khí màng phổi
- Tràn dịch màng tim gây ép tim
- Bệnh lý trung thất (ví dụ: vỡ thực quản…)
Các tình trạng thông thường hơn:
- Nguyên nhân từ tim, màng tim
- Nguyên nhân từ phổi, màng phổi
- Thành ngực, cơ, xương
- Tiêu hóa
Một số nguyên nhân khác: bệnh hệ thống, cận ung thư, herpes zoster…
2.2 Thăm Khám Lâm Sàng
- Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn bao gồm: huyết áp, nhịp tim, nhịp thở…
- Xác định các dấu hiệu tim mạch: tiếng cọ màng tim, tiếng tim bất thường, tiếng thổi bất thường, mất mạch hoặc mạch yếu.
- Đánh giá tình trạng phổi: các tiếng rales bất thường, các dấu hiệu tràn khí, tràn dịch màng phổi.
- Các dấu hiệu bất thường ở thành ngực.
- Các dấu hiệu thần kinh: liệt khu trú (gợi ý tách thành động mạch chủ….)
Các thăm dò tiếp cận chẩn đoán:
- Điện tâm đồ (ECG) 12 chuyển đạo
- Xét nghiệm máu: Marker sinh học cơ tim (Troponin T/I, CK-MB…), D-Dimer, BNP/NT-proBNP
- X-quang tim phổi
- Siêu âm tim cấp (Echocardiography)
- Chụp CT (Computed Tomography)
2.3 Xử Lý Đau Ngực Cấp Trong Cấp Cứu Tim Mạch
- Thăm khám chi tiết về bệnh sử, tiền sử. Nhanh chóng đánh giá và ổn định các chức năng sống (ABC: Airway, Breathing, Circulation).
- Mắc monitor theo dõi điện tim liên tục.
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo, theo dõi và lặp lại trong vòng 10 phút nếu cần.
- Thở oxy nếu SpO2 < 90%.
- Giảm đau bằng các thuốc phù hợp.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch.
- Thực hiện lấy máu làm xét nghiệm troponin, đường máu, điện giải đồ, đánh giá chức năng thận.
- Có thể cân nhắc sử dụng:
- Aspirin (nếu không có chống chỉ định).
- Nitroglycerin (nếu huyết áp ổn định, không có nhồi máu thất phải).
- Thuốc giảm đau: Morphine (cẩn thận hạ huyết áp).
2.4 Lưu Ý Khi Xử Lý Đau Ngực Cấp Trong Cấp Cứu Tim Mạch
- Nếu có nhồi máu cơ tim thất phải, không nên dùng các thuốc morphin hay giãn mạch như nitroglycerin vì có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng.
- Cho thuốc giảm đau sớm, sử dụng thang điểm đau từ 0-10 điểm. Yêu cầu bệnh nhân tự xác định mức độ đau từ 0 (không đau) tới 10 (đau dữ dội nhất) để theo dõi hiệu quả giảm đau.
- Theo dõi SpO2, điện tim, đo huyết áp nhiều lần để phát hiện sớm các biến chứng.
3. Hội Chứng Khó Thở Cấp
3.1 Nguyên Nhân Khó Thở Cấp
Nguyên nhân liên quan đến tim mạch:
- Suy thất trái cấp
- Phù phổi cấp huyết động
- Hội chứng mạch vành cấp
- Bệnh lý van tim nặng mất bù
- Rối loạn nhịp tim trầm trọng
- Bệnh màng tim cấp (ép tim)
- Bệnh cơ tim
- Nhồi máu phổi
- Tăng áp động mạch phổi (đợt cấp)
Nguyên nhân không phải tim mạch:
- Bệnh hệ hô hấp: dị vật đường thở, viêm thanh quản cấp… Bệnh phổi: đợt cấp COPD, hen phế quản, viêm phổi, tràn khí, tràn dịch màng phổi.
- Bệnh hệ thần kinh: tai biến mạch máu não, liệt cơ, liệt tủy.
- Bệnh lý chuyển hóa liên quan đến ngộ độc.
- Một số nguyên nhân khác.
3.2 Thăm Khám Lâm Sàng
- Dấu hiệu sinh tồn (chú ý tần số thở)
- Khám lồng ngực/phổi
- Khám tim: tiếng thổi, tiếng cọ màng tim
- Các dấu hiệu toàn thân khác:
- Tím tái
- Ngón tay dùi trống.
Thăm dò cận lâm sàng:
- X-quang tim phổi thẳng
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
- Marker sinh học cơ tim (Troponin T/I)
- Xét nghiệm: ProBNP/BNP để loại trừ nhanh khó thở do suy tim hay bệnh lý khác (phổi)
- Các xét nghiệm tùy theo nguyên nhân nghi ngờ: D-Dimer, khí máu động mạch…
- Siêu âm tim
- Chụp CT
3.3 Xử Lý Khó Thở Cấp Trong Cấp Cứu Tim Mạch
Nguyên tắc xử lý khó thở cấp trong cấp cứu tim mạch:
- Cung cấp Oxygen đầy đủ, tối ưu (đảm bảo SpO2 > 90%).
- Chỉ định và sẵn sàng hỗ trợ hô hấp khi cần thiết (kiểm soát đường thở và thông khí nhân tạo).
- Nhanh chóng đánh giá nguyên nhân để có hướng xử lý kịp thời.
Các bước xử lý khó thở cấp trong cấp cứu tim mạch:
- Cung cấp đầy đủ Oxygen.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch để truyền thuốc và xét nghiệm.
- Theo dõi tình trạng bão hòa oxy và các thông số tim mạch (nhịp tim, huyết áp).
- Chuẩn bị sẵn sàng các thiết bị kiểm soát đường thở (mặt nạ, bóng bóp, ống nội khí quản).
- Nhanh chóng đánh giá tình trạng và nguyên nhân có thể giải quyết nhanh (ép tim cấp, tràn khí màng phổi, dị vật đường hô hấp trên…).
Chú ý đến các nguyên nhân gây khó thở cấp trong cấp cứu tim mạch có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
4. Hội Chứng Ngất
4.1 Nguyên Nhân Gây Ngất
Ngất do tim mạch:
- Rối loạn nhịp tim: Nhịp nhanh thất, Long QT syndrome, Hội chứng Brugada, Nhịp chậm (Bloc nhĩ thất Mobitz II hoặc BAV độ 3, ngừng xoang dưới 3 giây).
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ: Hội chứng mạch vành cấp, Nhồi máu cơ tim.
- Bệnh cấu trúc tim mạch: Bệnh van tim (hẹp van động mạch chủ, hẹp hở van hai lá), Bệnh cơ tim (phì đại, giãn), U nhầy nhĩ trái, Ép tim cấp, Tách thành động mạch chủ…
- Nhồi máu phổi.
Ngất không do tim mạch:
- Mất máu nhiều
- Xuất huyết dưới nhện.
Nguyên nhân gây ngất trong cấp cứu tim mạch thường gặp nhất là:
- Nguyên nhân liên quan hệ thần kinh giao cảm: Cường phế vị (vasovagal). Ngất tình huống do ho, nuốt, đi tiểu (rặn đái). Hội chứng quá nhạy xoang cảnh.
- Do hạ huyết áp tư thế dẫn đến suy giảm khả năng tự điều hòa: tiên phát, thứ phát (đái tháo đường). Một số thuốc (hạ huyết áp). Mất thể tích tuần hoàn.
4.2 Thăm Khám Lâm Sàng
- Dấu hiệu sinh tồn
- Đo huyết áp, nhịp tim ở tư thế đứng và ngồi để đánh giá hạ huyết áp tư thế.
- Thăm khám các cơ quan:
- Khám tim kỹ lưỡng.
- Hệ thần kinh.
- Phổi (tìm dấu hiệu suy tim).
- Các dấu hiệu chảy máu trong.
Thăm dò cận lâm sàng:
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
- Xét nghiệm sinh hóa máu (đường máu, điện giải đồ, chức năng thận…)
- Holter điện tâm đồ (theo dõi điện tim 24h hoặc dài ngày)
- Siêu âm tim
- Nghiệm pháp xoa xoang cảnh (thận trọng thực hiện dưới sự giám sát y tế)
- Nghiệm pháp bàn nghiêng (Tilt table test)
- Thăm dò điện sinh lý tim (Electrophysiology Study - EPS)
4.3 Xử Lý Ngất Trong Cấp Cứu Tim Mạch
- Ngất do cường phế vị: Mất ý thức thường dưới 30 giây. Thường không liên quan đến bệnh lý tim mạch, có yếu tố gây khởi phát (ví dụ: căng thẳng, đau đớn), có thể có tiền triệu (ví dụ: chóng mặt, buồn nôn) hoặc liên quan đến vận động (ví dụ: xoay đầu).
- Tiến hành thăm dò bằng nghiệm pháp xoa xoang cảnh, nghiệm pháp bàn nghiêng để chẩn đoán xác định.
- Điều trị:
- Hội chứng quá nhạy xoang cảnh: sử dụng máy tạo nhịp tim 2 buồng.
- Ngất cường phế vị khác: Thay đổi lối sống (tránh các yếu tố khởi phát), tập luyện tư thế (ví dụ: bài tập ép cơ tĩnh mạch chi dưới)… Một số thuốc (chẹn beta giao cảm, fludrocortisone, midodrine, fluoxetine) có thể được cân nhắc sử dụng.
- Ngất do hạ huyết áp tư thế:
- Định nghĩa: Huyết áp tâm thu giảm ≥ 20 mmHg hoặc huyết áp tâm trương giảm ≥ 10 mmHg trong vòng 3 phút sau khi đứng dậy, hoặc huyết áp tâm thu giảm xuống < 90 mmHg.
- Điều trị:
- Cắt giảm các thuốc gây tụt huyết áp (nếu có thể).
- Giáo dục sức khỏe (hướng dẫn bệnh nhân thay đổi tư thế từ từ, tránh đứng lâu).
- Tập luyện (bài tập tăng cường sức mạnh cơ chân).
- Sử dụng thuốc: Fludrocortisone, Midodrine. Dùng café buổi sáng, erythropoietin, NSAID (cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ).
5. Hội Chứng Hồi Hộp Trống Ngực
5.1 Nguyên Nhân Hồi Hộp Trống Ngực
- Do tim mạch:
- Rối loạn nhịp tim nhanh: Rung nhĩ, Cuồng nhĩ, Nhịp nhanh kịch phát trên thất (PSVT), Nhịp nhanh thất.
- Ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ.
- Không phải tim mạch:
- Nhịp tim nhanh do: lo lắng quá mức, gắng sức quá mức, thiếu oxy, nhiễm trùng, đau, thiếu máu, mất nước…
- Cường giáp, ngộ độc giáp trạng.
- Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
- Lo lắng/xúc động.
- Sử dụng thuốc hoặc chất kích thích có chứa caffeine, cocaine.
5.2 Thăm Dò Cận Lâm Sàng
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
- Xét nghiệm máu: công thức máu (đánh giá thiếu máu), chức năng tuyến giáp, điện giải đồ.
- Siêu âm tim
- Holter điện tâm đồ (theo dõi điện tim liên tục trong 24-48 giờ)
- Loop recorder (ghi điện tim khi có triệu chứng)
- Event recorder (ghi điện tim khi có triệu chứng)
- Các thăm dò đặc biệt khác: Thăm dò điện sinh lý tim (EP study).
5.3 Xử Lý Hồi Hộp Trống Ngực Trong Cấp Cứu Tim Mạch
- Cần nhanh chóng nhận định rối loạn nhịp và xử trí thích hợp (theo phác đồ), nhất là các rối loạn nhịp nguy hiểm (ví dụ: nhịp nhanh thất).
- Đa số trường hợp chỉ cần theo dõi và điều trị ngoại trú.
- Nhập viện điều trị nếu có các triệu chứng và thay đổi điện tâm đồ sau:
- Đau ngực nhiều.
- Khó thở nhiều.
- Ngất/xỉu.
5.4 Lưu Ý Khi Xử Lý Hồi Hộp Trống Ngực Trong Cấp Cứu Tim Mạch
- Xác định chính xác nguyên nhân là do tim mạch hay tâm lý. Đa số trường hợp là lành tính, tuy nhiên, cần chú ý đến nguy cơ cao ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, triệu chứng đi kèm nặng.
- Xử lý hồi hộp trống ngực cần lưu ý rõ nguyên nhân gây ra nó.
- Cần khai thác bệnh sử kỹ lưỡng, thực hiện điện tâm đồ 12 chuyển đạo, xét nghiệm cơ bản và hormone tuyến giáp, đánh giá thiếu máu…
- Với bệnh nhân có nhiều cơn, tái phát: cần các phương pháp theo dõi chẩn đoán (ví dụ: Holter điện tâm đồ).
- Nếu triệu chứng tồn tại, dai dẳng, khó khống chế: nên thăm dò điện sinh lý tim.
- Với trường hợp rối loạn nhịp thất hoặc trên thất dai dẳng cần được điều trị bởi các bác sĩ tim mạch chuyên về rối loạn nhịp (bằng thuốc hoặc can thiệp qua đường ống thông).
Những hội chứng trong cấp cứu tim mạch thường rất nguy hiểm. Vì vậy, cần phải được chẩn đoán nhanh và chính xác để giúp tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân.
Để bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh lý tim mạch, bạn có thể đăng ký Gói Sàng lọc Tim mạch - Khám Tim mạch cơ bản tại các cơ sở y tế uy tín. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Lưu ý: Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên của chuyên gia y tế.