Đau thắt ngực

Trường hợp nào cần chỉ định can thiệp mạch vành?

Can thiệp mạch vành là thủ thuật quan trọng giải quyết hẹp tắc mạch vành. Bài viết này giúp bạn hiểu rõ khi nào cần can thiệp cấp cứu (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim...), quy trình chuẩn bị (xét nghiệm, thuốc men...) và theo dõi sau can thiệp (chảy máu, thiếu máu chi...). Khám tim mạch khi có dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Can Thiệp Mạch Vành: Khi Nào Cần Cấp Cứu và Chuẩn Bị Ra Sao?

Chào bạn, tôi là bác sĩ Phạm Xuân Hậu, chuyên khoa tim mạch. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về can thiệp mạch vành, một phương pháp điều trị quan trọng trong các bệnh lý tim mạch. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cần can thiệp mạch vành cấp cứu, quy trình chuẩn bị và những điều cần lưu ý.

1. Các Biểu Hiện Cần Can Thiệp Mạch Vành Cấp Cứu

  • Can thiệp động mạch vành là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu, giúp giải quyết tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch vành mà không cần phẫu thuật mở lồng ngực. Trong những năm gần đây, phương pháp này đã có nhiều tiến bộ vượt bậc về kỹ thuật và hiệu quả điều trị.

  • Can thiệp mạch vành qua da (PCI) bao gồm nong mạch vành bằng bóng, có thể kèm theo hoặc không kèm theo đặt stent (giá đỡ mạch vành).

    • Theo ACC.org, PCI giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim, giảm các triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

Can thiệp mạch vành qua da chủ yếu được chỉ định để điều trị các tình trạng sau:

  • Đau thắt ngực:

    • Đau thắt ngực ổn định không thể kiểm soát được bằng điều trị nội khoa tối ưu. Điều này có nghĩa là dù đã dùng thuốc đầy đủ và thay đổi lối sống, cơn đau vẫn xuất hiện thường xuyên và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
    • Đau thắt ngực không ổn định: Đây là tình trạng đau thắt ngực trở nên thường xuyên hơn, nặng hơn hoặc xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi. Đau thắt ngực không ổn định là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên (NSTEMI) với nguy cơ cao. NSTEMI là một dạng nhẹ hơn của nhồi máu cơ tim, nhưng vẫn cần can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

    • Theo nghiên cứu trên NEJM, can thiệp sớm ở bệnh nhân NSTEMI giúp giảm nguy cơ tử vong và tái nhập viện.
  • Tình trạng thiếu máu cơ tim do hẹp mạch vành.

    • Tình trạng này xảy ra khi động mạch vành bị hẹp, làm giảm lượng máu cung cấp cho cơ tim, gây ra các triệu chứng như đau ngực, khó thở.
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính, đặc biệt ở những bệnh nhân bị sốc tim hoặc đang tiến triển đến tình trạng sốc tim. Sốc tim là một biến chứng nguy hiểm của nhồi máu cơ tim, khi tim không còn khả năng bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

    • Theo AHAjournals.org, can thiệp mạch vành khẩn cấp là cần thiết để cứu sống bệnh nhân sốc tim do nhồi máu cơ tim.
  • Can thiệp mạch vành có đặt stent sớm là phương pháp điều trị tối ưu cho những trường hợp nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI). STEMI là một dạng nhồi máu cơ tim nghiêm trọng, khi có sự tắc nghẽn hoàn toàn của động mạch vành.

    • Theo khuyến cáo của ESCardio.org, can thiệp mạch vành trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng là rất quan trọng để giảm thiểu tổn thương cơ tim.
  • Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp nhưng vẫn còn tình trạng đau ngực dù đã được điều trị nội khoa tích cực thì có thể tiến hành can thiệp mạch vành theo kế hoạch.

  • Có triệu chứng của tái hẹp mạch vành sau can thiệp động mạch vành qua da.

Một số trường hợp có chống chỉ định tương đối với can thiệp mạch vành, bao gồm:

  • Khi không có đầy đủ phương tiện để phẫu thuật tim và hỗ trợ khi cần thiết. Điều này là do can thiệp mạch vành có thể gây ra các biến chứng cần phải phẫu thuật cấp cứu.

  • Hẹp thân chung động mạch vành trái nặng, trong tình trạng không có tuần hoàn bàng hệ từ một nhánh khác nuôi dưỡng. Trường hợp này thường được chỉ định phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành.

  • Người bệnh mắc những bệnh lý gây rối loạn đông máu hoặc tăng đông máu. Các bệnh lý này làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc hình thành cục máu đông trong quá trình can thiệp.

  • Tổn thương lan tỏa cả hệ động mạch vành mà không có vị trí hẹp cố định. Trong trường hợp này, can thiệp mạch vành có thể không mang lại hiệu quả.

  • Chỉ có một mạch duy nhất cấp máu cho toàn bộ tim mà mạch này bị hẹp. Can thiệp vào mạch này có thể gây ra thiếu máu cơ tim nghiêm trọng.

  • Tắc hoàn toàn một nhánh động mạch vành đã lâu ngày. Trong trường hợp này, can thiệp có thể không khôi phục được chức năng của cơ tim.

  • Hẹp động mạch vành < 50%. Trường hợp này thường có chỉ định điều trị nội khoa.

2. Chuẩn Bị Như Thế Nào Trước Khi Can Thiệp Mạch Vành?

Can thiệp động mạch vành qua da thường được thực hiện thông qua đường vào ở động mạch đùi, động mạch quay hoặc động mạch cánh tay.

2.1. Chuẩn Bị Trước Khi Thực Hiện Can Thiệp Mạch Vành

  • Bệnh nhân:

    • Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật can thiệp mạch vành qua da, các rủi ro và lợi ích, và cần đồng ý thực hiện thủ thuật bằng văn bản.
    • Làm các xét nghiệm để đánh giá và theo dõi bệnh, bao gồm: Xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu toàn bộ, bilan mỡ máu, sinh hóa máu, điện tim, siêu âm tim…
    • Người bệnh đã sử dụng đầy đủ thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (như aspirin, clopidogrel…) theo chỉ định của bác sĩ trước thủ thuật can thiệp.
      • Theo Medscape.com, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong quá trình can thiệp.
    • Kiểm tra lại các tình trạng bệnh lý đi kèm (như tiểu đường, suy thận…), tình trạng dị ứng các thuốc cản quang hoặc các loại thuốc khác.
  • Người thực hiện: Bác sĩ và điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu về tim mạch can thiệp, có kinh nghiệm thực hiện thủ thuật.

  • Phương tiện: Các phương tiện được sử dụng trong can thiệp mạch và hồi sức sau can thiệp phải đầy đủ, đảm bảo hoạt động tốt.

2.2. Các Bước Tiến Hành

  • Sát trùng rộng vùng quanh động mạch đùi hoặc động mạch quay bằng dung dịch sát khuẩn.

  • Gây tê tại vùng tạo đường vào mạch máu bằng thuốc tê tại chỗ.

  • Sử dụng một kim chọc đặc biệt để chọc vào động mạch và đặt một ống dẫn (sheath) vào động mạch đùi hoặc động mạch quay.

  • Qua ống dẫn, luồn ống thông (catheter) từ động mạch đùi hoặc động mạch quay đến động mạch chủ và động mạch vành của tim dưới sự hướng dẫn của X-Quang. Lưu ý không đi vào chỗ quá nhỏ của mạch vành để tránh gây tổn thương.

  • Bơm thuốc cản quang vào động mạch vành phải và trái để chụp động mạch vành, giúp phát hiện chỗ hẹp hay tắc mạch.

  • Đưa bóng vào vị trí hẹp và tiến hành bơm bóng lên để mở rộng chỗ hẹp mạch vành.

  • Sau đó, tùy thuộc vào tình trạng bệnh và kết quả chụp mạch, bác sĩ sẽ quyết định có tiến hành đặt giá đỡ (stent) để giữ cho lòng động mạch không bị hẹp trở lại hay không, và lựa chọn loại stent phù hợp (stent thường, stent phủ thuốc…).

  • Sau khi đã đặt stent, chụp lại động mạch vành để đảm bảo stent được đặt đúng vị trí, lòng mạch thông thoáng và không có biến chứng xảy ra.

  • Cuối cùng, rút ống thông và ống dẫn ra khỏi động mạch và kết thúc thủ thuật. Vị trí chọc mạch sẽ được băng ép cẩn thận để cầm máu.

3. Theo Dõi Sau Can Thiệp

Can thiệp mạch vành là một kỹ thuật phức tạp và có thể xảy ra một số rủi ro, do đó, bệnh nhân cần được theo dõi sát sau can thiệp mạch vành qua da. Trong 6 giờ đầu sau can thiệp, người bệnh cần được theo dõi mỗi 30 phút một lần, bao gồm:

  • Theo dõi mạch, huyết áp, các dấu hiệu của sốc giảm thể tích (da lạnh, vã mồ hôi, lơ mơ…).

  • Kiểm tra vị trí đường vào động mạch bên chọc để phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ.

  • Kiểm tra mạch mu chân, màu sắc và nhiệt độ da chân/tay bên chọc mạch để đảm bảo không có tình trạng thiếu máu chi.

Ngoài ra, bệnh nhân cần:

  • Nằm tại giường trong 6 giờ đầu sau can thiệp, ấn giữ vùng chọc vào động mạch khi ho hoặc hắt hơi để tránh chảy máu.

  • Uống thêm nước để phòng ngừa hạ huyết áp và bệnh thận do tích tụ thuốc cản quang.

  • Báo ngay cho nhân viên y tế nếu thấy chảy máu tại vị trí chọc mạch hoặc đau nhiều vùng can thiệp.

4. Kết Luận

Can thiệp mạch vành là thủ thuật được chỉ định trong nhiều trường hợp bệnh lý hẹp mạch vành. Khi có các biểu hiện nghi ngờ như đau thắt ngực, khó thở, bạn cần đến khám tại chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm, tránh các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper