Tin tức

Trụy tim và đột tử: Những điều cần biết

Trụy tim mạch là tình trạng nguy hiểm do tim và mạch máu rối loạn chức năng, gây thiếu máu não và có thể dẫn đến tàn tật hoặc đột tử. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm rung thất, rung nhĩ, đặc biệt ở người có bệnh tim mạch. Triệu chứng bao gồm ngã đột ngột, ngừng thở, đau ngực. Cần gọi cấp cứu ngay lập tức và thực hiện ép tim, thổi ngạt nếu người bệnh ngừng tim, ngừng thở. Phòng ngừa bằng cách kiểm tra sức khỏe định kỳ và có lối sống lành mạnh.

Trụy Tim Mạch và Nguy Cơ Đột Tử

Trụy tim mạch là một tình trạng vô cùng nguy hiểm, có thể gây tàn tật vĩnh viễn hoặc đột tử trong thời gian ngắn. Hiểu biết về bệnh trụy tim mạch và nguy cơ đột tử sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.

1. Trụy Tim Mạch và Đột Tử

  • Định nghĩa:

    Trụy tim mạch là thuật ngữ chỉ tình trạng lưu lượng máu lên não không đủ để duy trì trạng thái tỉnh táo của não bộ. Tình trạng này xảy ra do tim và/hoặc mạch máu ngoại biên bị rối loạn chức năng cấp tính [tham khảo: timmachhoc.com]. Điều này có nghĩa là tim không thể bơm đủ máu để cung cấp oxy và dưỡng chất cần thiết cho não, dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng.

  • Cơ chế:

    Trong tim có một hệ thống điện nội bộ có chức năng kiểm soát nhịp tim. Trụy tim xảy ra khi hệ thống điện này hoạt động bất thường, gây rối loạn nhịp tim. Nhịp tim có thể trở nên quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Tim có thể đột ngột ngưng hoạt động trong một khoảng thời gian hoặc ngừng đập hẳn. Rối loạn nhịp tim là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột tử do tim [tham khảo: acc.org].

  • Nguy cơ:

    Trụy tim mạch là một tình trạng cực kỳ nguy kịch. Bệnh nhân có nguy cơ cao bị tàn tật do thiếu máu vận chuyển oxy đến não, gây tổn thương não vĩnh viễn. Nguy cơ lớn nhất là đột tử. Theo thống kê, đột tử do tim chiếm khoảng 50% tổng số ca tử vong do bệnh tim mạch [tham khảo: ahajournals.org]. Thời gian từ khi bắt đầu trụy tim đến khi xảy ra tổn thương não không hồi phục rất ngắn, thường chỉ khoảng 4-6 phút.

2. Nguyên Nhân Dẫn Đến Trụy Tim Mạch

  • Phổ biến:

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trụy tim mạch, trong đó phổ biến nhất là rung thất và rung nhĩ, đặc biệt là trên những bệnh nhân xơ vữa động mạch vành cấp hoặc mạn tính [tham khảo: medscape.com].

  • Rung thất:

    Rung thất là tình trạng các buồng tim (hai ngăn tâm nhĩ ở trên và hai ngăn tâm thất ở dưới) co bóp đến mức không kiểm soát, rung động vô ích thay vì bơm máu. Rung thất làm thay đổi nhịp tim đáng kể, huyết áp giảm đột ngột, trong một số trường hợp làm cắt đứt nguồn cung cấp máu đến các cơ quan quan trọng, gây đột tử [tham khảo: NEJM].

  • Rung nhĩ:

    Nút xoang là nút chủ nhịp của tim, nó tập hợp các tế bào cơ tim biệt hóa có khả năng phát ra các xung động điện đều đặn. Những xung động này sẽ được dẫn truyền đến các tế bào tim, chỉ huy quả tim co bóp nhịp nhàng. Khi xung động không xuất phát từ nút xoang mà xuất phát từ các vị trí khác trong hai buồng tâm nhĩ sẽ dẫn đến kích thích cơ nhĩ liên tục, tâm thất không thể bơm máu cho cơ thể một cách hiệu quả. Tình trạng này gọi là rung nhĩ [tham khảo: escardio.org].

  • Đối tượng nguy cơ cao:

    Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao bị trụy tim:

    • Người có tiền sử mắc các bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch vành cấp và mạn tính, bệnh phì đại cơ tim, bệnh cơ tim giãn nở, viêm cơ tim, bệnh van tim, bất thường điện sinh lý tim,… [tham khảo: vnah.org.vn]
    • Có tiền sử trụy tim hoặc gia đình có người từng bị trụy tim.
    • Người sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích.
    • Người có chế độ dinh dưỡng mất cân bằng, mức độ kali và magie thấp.
    • Người hút thuốc lá, nghiện rượu, béo phì.
    • Người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, cholesterol máu.
    • Giới tính và tuổi tác: nam giới có tỉ lệ trụy tim mạch dẫn đến đột tử cao hơn nữ giới. Bệnh thường xảy ra ở nam trên 45 tuổi và nữ trên 55 tuổi.

3. Các Triệu Chứng của Bệnh Trụy Tim

Khi bị trụy tim, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng sau:

  • Ngã xuống đột ngột.
  • Ngừng thở.
  • Đau ngực, choáng, ngất.
  • Khó thở.
  • Đau ở hai cánh tay, đau cổ, đau lưng, đau hàm dưới, đau thượng vị, toát mồ hôi.

4. Cấp Cứu Người Bị Trụy Tim Mạch

  • Gọi cấp cứu ngay lập tức:

    Nếu bạn nghĩ mình hoặc một người nào đó đang có triệu chứng của bệnh trụy tim mạch, hãy ngay lập tức gọi cấp cứu hoặc người thân để đưa đến cơ sở y tế gần nhất. Tổn thương não hoặc tử vong có thể xảy ra chỉ trong 4-6 phút. Số điện thoại cấp cứu ở Việt Nam là 115.

  • Cấp cứu ngừng tim đột ngột (trong khi chờ cấp cứu):

    Tế bào não là những tế bào đặc biệt nhất cơ thể, khi đã bị tổn thương thì không thể tái tạo và bù đắp như các tế bào khác. Khả năng chịu đựng thiếu oxy tối đa của não trong điều kiện bình thường là 5 phút. Khoảng thời gian này gọi là giai đoạn chết lâm sàng, việc cung cấp lại máu não và oxy phải được tiến hành trong giai đoạn này mới có thể cứu được bệnh nhân. Khi bệnh nhân trụy tim mạch đã mất ý thức, ngừng thở, trong thời gian chờ xe cấp cứu, có thể thực hiện các bước cấp cứu ngừng tim đột ngột cơ bản sau để tăng cơ hội sống cho bệnh nhân:

    • Khai thông đường thở: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền cứng, đầu và cổ ưỡn tối đa, mặt quay về một bên. Người cấp cứu dùng tay mở miệng bệnh nhân, dùng tay móc sạch đờm dãi và dị vật.
    • Thổi ngạt cho bệnh nhân: Có thể thổi miệng-miệng hoặc miệng-mũi, tuy nhiên thổi miệng-miệng thường có hiệu quả hơn. Dùng một bàn tay đặt trên trán bệnh nhân, ấn ngửa đầu bệnh nhân ra sau, dùng ngón trỏ và ngón cái kịp mũi bệnh nhân lại. Các ngón tay của bàn tay thứ hai nâng hàm dưới của bệnh nhân ra trường đồng thời mở miệng người bệnh. Người cấp cứu hít sâu áp chặt miệng và miệng nạn nhân, thổi hết không khí dự trữ qua miệng người bệnh. Tần số thổi nên từ 10-12 lần/phút, nếu làm đúng kỹ thuật, sau mỗi lần thổi sẽ thấy lồng ngực bệnh nhân nở vồng lên.
    • Ép tim ngoài lồng ngực: Chọn vị trí thích hợp ở một bên người bệnh, một bàn tay đặt lên chính giữa 1⁄2 dưới xương ức, bàn tay kia đặt chồng lên bàn tay trước, các ngón tay xen kẽ cùng chiều nhau, dùng lực ép vuông góc xuống lồng ngực bệnh nhân sao cho xương ức lún xuống 4-5cm, sau đó nhấc tay lên thực hiện nhịp ép thứ hai, tần số ít nhất là 100 lần/phút.
    • Chu kỳ hồi sinh tim phổi: Hai động tác ép tim và thổi ngạt được thực hiện xen kẽ nhau nhịp nhàng theo chu kỳ hồi sinh tim phổi. Một chu kỳ hồi sinh tim phổi gồm 30 lần ép tim sau đó là 2 lần thổi ngạt.

5. Phòng Ngừa

Nếu bản thân thường xuyên có các triệu chứng như đau ngực, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim không đều, khó thở, thở khò khè, ngất xỉu,… hãy tới các cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra các nguy cơ của bệnh tim mạch. Bên cạnh đó, tạo cho mình các thói quen tốt trong ăn uống và sinh hoạt, không hút thuốc lá, uống rượu, chế độ ăn cân bằng, giàu dưỡng chất, tích cực vận động thể lực,… để đề phòng nguy cơ trụy tim mạch gây đe dọa tính mạng.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper