Bị ngất có phải do tim bất thường?

Ngất là tình trạng mất ý thức tạm thời do giảm lưu lượng máu lên não. Nguyên nhân có thể do tim mạch, thần kinh hoặc hạ huyết áp tư thế. Chẩn đoán cần dựa trên tiền sử bệnh, thăm khám và các xét nghiệm như điện tim, Holter điện tim, siêu âm tim. Việc xác định nguyên nhân chính xác là quan trọng để có phương pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả.

Ngất: Nguyên Nhân và Cách Tiếp Cận

Ngất là hiện tượng thường gặp, nguyên nhân không chỉ do bởi bệnh lý tim mạch mà còn do bởi các nguyên nhân khác như do phản xạ thần kinh hay tụt huyết áp. Việc xác định nguyên nhân gây ngất là rất quan trọng để có phương pháp điều trị và phòng ngừa thích hợp.

1. Ngất là gì?

Ngất là sự mất ý thức tạm thời do giảm tưới máu não, với các đặc điểm đột ngột, không kéo dài và tự hồi phục hoàn toàn. Tình trạng này thường xảy ra khi lưu lượng máu lên não không đủ để cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết, dẫn đến mất chức năng tạm thời của não bộ. Theo ACC.org, ngất có thể gây lo lắng cho người bệnh và cần được đánh giá để loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm.

2. Nguyên nhân gây ra ngất

Nguyên nhân gây ngất rất đa dạng, bao gồm các vấn đề tim mạch, thần kinh và các yếu tố khác. Dưới đây là một số nguyên nhân chính:

2.1. Ngất do tim mạch

Ngất xảy ra bởi các bệnh lý tim mạch làm giảm cung lượng tim đột ngột gây thiếu máu não. Các bệnh lý này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bơm máu của tim, dẫn đến giảm lưu lượng máu đến não. Các bệnh lý thường gặp bao gồm:

  • Rối loạn nhịp: Nhịp tim quá chậm (như block nhĩ thất hoàn toàn) hoặc quá nhanh (như nhịp nhanh thất) có thể làm giảm cung lượng tim hiệu quả. Theo vnah.org.vn, rối loạn nhịp tim là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ngất do tim mạch.
  • Bệnh lý van tim: Hẹp van động mạch chủ làm cản trở dòng máu từ tim ra ngoài, giảm lượng máu đến não. Các bệnh lý khác như hẹp van hai lá, hở van tim nặng cũng có thể gây ra ngất.
  • Bệnh cơ tim: Bệnh cơ tim phì đại làm dày thành tim, giảm khả năng giãn nở và bơm máu hiệu quả. U nhầy nhĩ trái có thể gây tắc nghẽn dòng máu trong tim, dẫn đến ngất.
  • Bệnh tim bẩm sinh: Một số dị tật tim bẩm sinh có thể gây ra ngất do giảm lưu lượng máu đến não.

Stress kéo dài có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ ngất do các vấn đề tim mạch.

2.2. Ngất do thần kinh (Ngất do phản xạ)

Với nguyên nhân này, ngất có thể xảy ra ngay cả ở những người khỏe mạnh và nó thường hay bị đi bị lại. Loại ngất này thường liên quan đến sự thay đổi đột ngột trong hệ thần kinh tự chủ, gây ra giãn mạch và giảm nhịp tim, dẫn đến giảm huyết áp và lưu lượng máu đến não.

Cơ chế gây trụy mạch do:

  • Phản xạ thần kinh: Xuất hiện sau khi đi tiêu, tiểu, ho, sau ăn, nín thở, nâng vật nặng, đè xoang cảnh. Các hoạt động này có thể kích thích các dây thần kinh, gây ra phản ứng làm giảm nhịp tim và huyết áp.
  • Kích ứng tâm thần nội sinh: Do bởi rối loạn cảm xúc, rối loạn hoảng sợ. Tình trạng căng thẳng, lo âu hoặc hoảng sợ có thể gây ra các phản ứng thần kinh làm giảm lưu lượng máu đến não.

2.3. Ngất do hạ huyết áp tư thế

Ngất xảy ra đột ngột khi bệnh nhân đang ngồi hay nằm mà đứng dậy khá nhanh hay đứng lâu quá. Tình trạng này xảy ra khi huyết áp giảm đột ngột khi thay đổi tư thế, khiến máu không đủ để lên não. Theo PubMed, hạ huyết áp tư thế thường gặp ở người lớn tuổi và những người có bệnh lý nền.

Nguyên nhân là do:

  • Sử dụng thuốc giãn mạch: Các thuốc này làm giãn các mạch máu, giảm huyết áp.
  • Giảm thể tích tuần hoàn: Mất nước, mất máu hoặc các tình trạng khác làm giảm lượng máu trong cơ thể.
  • Bệnh thần kinh tự động: Đái tháo đường, Parkinson, bệnh dạng bột… Các bệnh này ảnh hưởng đến hệ thần kinh tự chủ, gây rối loạn điều hòa huyết áp.

Với loại ngất này, việc đứng lên hay ngồi xuống cần phải cẩn thận và nhất là không nên đứng lâu ở trạng thái bất động, kèm theo tập thể dục hàng ngày là liệu pháp phòng ngừa tốt nhất.

Một trong những nguyên nhân gây ngất có thể liên quan đến bệnh tim mạch.

3. Các tình trạng cần phân biệt với ngất

Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ngất, cần phân biệt với các tình trạng sau:

  • Chấn thương (đầu)
  • Mất máu cấp
  • Hạ đường huyết
  • Sử dụng chất kích thích (thuốc lắc, rượu)
  • Cơn đột quỵ
  • Cơn động kinh
  • Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)
  • Rối loạn giấc ngủ, như cơn buồn ngủ và narcolepsy
  • Cơn lo âu và hội chứng tăng thông khí, rối loạn dạng cơ thể

4. Cách chẩn đoán ngất

Việc chẩn đoán ngất đòi hỏi sự tỉ mỉ và toàn diện, bao gồm khai thác tiền sử bệnh tật, thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cần thiết.

4.1. Chẩn đoán ngất do thần kinh

Các dấu hiệu gợi ý ngất do thần kinh bao gồm:

  • Không có bệnh tim
  • Tiền sử từ lâu bị ngất tái diễn
  • Sau khi đột ngột có cái nhìn, mùi, vị hoặc cơn đau khác thường
  • Sau nôn, mửa
  • Trong khi ăn hoặc sau ăn
  • Xoay đầu hoặc đè lên xoang cảnh.

Người bệnh có thể nôn mửa kèm theo ngất.

4.2. Chẩn đoán ngất do hạ huyết áp tư thế đứng

Các dấu hiệu gợi ý ngất do hạ huyết áp tư thế bao gồm:

  • Sau khi đứng
  • Liên quan tạm thời với liều khởi đầu thuốc hạ huyết áp
  • Đứng lâu đặc biệt nơi đông người, nơi quá nóng
  • Có bệnh thần kinh tự động hoặc bệnh Parkinson
  • Đứng lâu sau gắng sức.

Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh Parkinson có thể bị ngất.

4.3. Chẩn đoán ngất do tim mạch

Các dấu hiệu gợi ý ngất do tim mạch bao gồm:

  • Có bệnh tim thực thể rõ
  • Tiền sử gia đình hoặc đột tử hoặc bệnh lý kênh tế bào
  • Xảy ra khi gắng sức hoặc nằm
  • Khởi phát hồi hộp đột ngột ngay khi ngất
  • Điện tâm đồ gợi ý (ví dụ: block nhĩ thất, hội chứng QT dài).

Các xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán ngất do tim mạch bao gồm điện tâm đồ (ECG), Holter ECG (theo dõi điện tim liên tục trong 24-48 giờ), siêu âm tim và nghiệm pháp gắng sức.

Kết luận

Chẩn đoán ngất cần đánh giá tỉ mỷ hoàn cảnh xuất hiện, khai thác tiền sử bệnh tật, tiền sử điều trị thuốc và thực hiện các xét nghiệm đánh giá như điện tim, holter điện tim, siêu âm tim, test ép xoang cảnh, nghiệm pháp bàn nghiêng. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây ngất là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả. Nếu bạn hoặc người thân có triệu chứng ngất, hãy tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper