Đau thắt ngực

Tổng quan bệnh mạch vành mạn

Bệnh mạch vành là bệnh tim nguy hiểm do động mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn, gây thiếu máu cơ tim. Bài viết trình bày về bệnh mạch vành mạn tính, cách chẩn đoán (dựa trên triệu chứng, yếu tố nguy cơ, nghiệm pháp gắng sức, chụp mạch vành), điều trị (thuốc, thay đổi lối sống) và cơn đau thắt ngực điển hình, giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh và cách phòng ngừa.

Bệnh Mạch Vành: Tổng Quan và Điều Trị

Bệnh mạch vành là một căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong. Việc phát hiện bệnh muộn và không được áp dụng phương pháp điều trị hợp lý thì nó có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho tim mạch. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về bệnh mạch vành, giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này và cách phòng ngừa, điều trị.

1. Bệnh Mạch Vành Mạn

  • Định nghĩa: Bệnh tim thiếu máu cục bộ, hay còn gọi là bệnh mạch vành, là tình trạng cơ tim không nhận đủ máu do động mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Nguyên nhân phổ biến nhất là do xơ vữa động mạch (Medscape).

  • Phân loại: Bệnh mạch vành được chia thành hai thể chính:

    • Bệnh mạch vành mạn tính (ổn định): Tình trạng thiếu máu cơ tim diễn ra từ từ và ổn định theo thời gian.
    • Bệnh mạch vành cấp tính (không ổn định): Tình trạng thiếu máu cơ tim xảy ra đột ngột và có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim (JAMA Network).
  • Chẩn đoán: Việc chẩn đoán bệnh mạch vành mạn tính dựa trên:

    • Tiền sử đau thắt ngực điển hình: Đau thắt ngực là cảm giác khó chịu ở ngực xảy ra khi cơ tim không nhận đủ oxy. Đau thắt ngực ổn định thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc nitroglycerin (ACC.org).
    • Các yếu tố nguy cơ tim mạch: Nam giới, phụ nữ mãn kinh, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu (mỡ máu cao), thừa cân, hút thuốc lá, tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (AHA Journals).
    • Nghiệm pháp gắng sức: Điện tâm đồ (ECG) gắng sức, siêu âm tim gắng sức hoặc xạ hình tim gắng sức giúp đánh giá mức độ thiếu máu cơ tim khi hoạt động thể lực (ESC Cardio.org).
    • Chụp cắt lớp điện toán mạch vành (CT mạch vành): Phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, giúp đánh giá mức độ hẹp của động mạch vành (PubMed).
    • Chụp mạch vành: Thủ thuật xâm lấn, được thực hiện khi các phương pháp chẩn đoán khác không rõ ràng hoặc nghi ngờ bệnh nặng. Chụp mạch vành cho phép bác sĩ quan sát trực tiếp lòng động mạch vành và xác định vị trí, mức độ tắc nghẽn (NEJM).
  • Triệu chứng:

    • Đau thắt ngực ổn định: Đau ngực xuất hiện khi gắng sức đến một mức độ nhất định và giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin.
    • Mệt mỏi, khó thở khi gắng sức: Do cơ tim không được cung cấp đủ oxy để đáp ứng nhu cầu khi hoạt động.
    • Thiếu máu cục bộ thầm lặng: Không có triệu chứng rõ ràng, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường (Tim mạch học).
  • Nguyên nhân:

    • Hẹp động mạch vành do xơ vữa động mạch: Quá trình tích tụ mảng bám (cholesterol, chất béo, tế bào viêm) trong lòng động mạch vành, gây hẹp lòng mạch và cản trở lưu lượng máu (VNAH.org.vn).
    • Bệnh mạch máu nhỏ: Các mạch máu nhỏ nuôi tim bị tổn thương, gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim (Medscape).
  • Mục tiêu điều trị:

    • Chẩn đoán chính xác và đánh giá mức độ bệnh: Để đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp.
    • Giảm triệu chứng: Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
    • Ngăn ngừa các biến cố tim mạch: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong.
  • Điều trị:

    • Thuốc chẹn beta: Giảm nhịp tim và huyết áp, giảm nhu cầu oxy của cơ tim, giúp giảm đau thắt ngực (ACC.org).
    • Thuốc chẹn kênh canxi và nitrat tác dụng dài: Giãn mạch vành, tăng lưu lượng máu đến cơ tim, giảm đau thắt ngực (ESC Cardio.org).
    • Nitrat tác dụng ngắn (nitroglycerin): Giảm đau thắt ngực nhanh chóng bằng cách giãn mạch vành (AHA Journals).
    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin hoặc clopidogrel): Ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng động mạch vành (Medscape).
    • Thuốc hạ lipid máu (statin): Giảm cholesterol trong máu, làm chậm quá trình xơ vữa động mạch (NEJM).
    • Thay đổi lối sống:
      • Cai thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch.
      • Kiểm soát huyết áp: Duy trì huyết áp ở mức mục tiêu giúp giảm gánh nặng cho tim.
      • Giảm cân: Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
      • Kiểm soát đái tháo đường: Duy trì đường huyết ổn định giúp bảo vệ tim mạch.
      • Tập thể dục thường xuyên: Tăng cường sức khỏe tim mạch, cải thiện lưu thông máu.
      • Giảm căng thẳng: Căng thẳng có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim, ảnh hưởng đến tim mạch.
  • Theo dõi:

    • Đánh giá định kỳ (mỗi 6-12 tháng): Kiểm tra triệu chứng lâm sàng, tiền căn bệnh lý, khám thực thể và điện tâm đồ để theo dõi tình trạng bệnh và điều chỉnh điều trị khi cần thiết.

2. Cơn Đau Thắt Ngực Điển Hình

  • Vị trí: Thường ở sau xương ức và là một vùng (chứ không phải một điểm), đau có thể lan lên cổ, vai, hàm dưới, thượng vị, sau lưng, tay trái. Hay gặp hơn đó là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay út, áp út.
  • Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều, khi nằm.
  • Tính chất: Hầu hết các bệnh nhân mô tả cơn đau thắt ngực như thắt lại, bó nghẹt, hoặc bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buốt giá. Một số bệnh nhân có khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi.
  • Thời gian: Thường kéo dài vài phút (3 đến 5 phút), có thể dài hơn nhưng thường không quá 20 phút (nếu đau dài hơn và xuất hiện khi nghỉ cần nghĩ đến Hội chứng mạch vành cấp). Những cơn xảy ra do xúc cảm thường kéo dài hơn là đau do gắng sức. Những cơn đau mà chỉ kéo dài dưới 1 phút thì nên nghĩ đến nguyên nhân khác ngoài tim.

Có nhiều nguyên nhân gây ra đau thắt ngực như do tim, phổi, tiêu hóa, cơ và thần kinh. Do đó cần xác định khả năng đau thắt ngực này do bệnh động mạch vành hay không, chúng ta dựa vào 3 yếu tố sau:

  • Đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình.

  • Xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm.

  • Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrates;

  • Phân loại đau thắt ngực:

    • Đau thắt ngực điển hình (kiểu động mạch vành): Gồm đủ 3 yếu tố trên.
    • Đau thắt ngực ít điển hình: Chỉ gồm 2 yếu tố trên.
    • Không phải đau thắt ngực/đau thắt ngực không đặc hiệu: Chỉ có 1 hoặc không có yếu tố nào.

Hiện tại đang triển khai gói khám mạch vành cung cấp cho người bệnh các quyền lợi thăm khám, xét nghiệm, siêu âm, chụp X-quang… bác sĩ sẽ dựa trên kết quả và đưa ra lời khuyên hoặc phác đồ điều trị bệnh khoa học.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper