Đau thắt ngực

Triệu chứng cảnh báo bệnh mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành, gây tử vong và tàn phế. Các yếu tố nguy cơ bao gồm đề kháng insulin, tăng đường huyết, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc, béo phì. Triệu chứng có thể là đau ngực, khó thở, hoặc không có triệu chứng. Cần xét nghiệm lipid máu, điện tim, siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức, chụp mạch vành để chẩn đoán.

Bệnh Tiểu Đường và Bệnh Tim Mạch: Mối Liên Hệ Nguy Hiểm

Bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch thường đi cùng nhau, tạo thành một mối đe dọa kép cho sức khỏe. Theo thời gian, bệnh nhân bị bệnh tiểu đường type 1 hoặc type 2 đều có nguy cơ cao phát triển bệnh tim mạch. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh tiểu đường là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với sự phát triển của các bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành (BMV) trong tương lai. Đáng lo ngại hơn, bệnh tim mạch lại là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu cho các bệnh nhân đái tháo đường, và bệnh mạch vành chiếm đến 40% trong số này. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), người lớn mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ tử vong do bệnh tim cao gấp 2-4 lần so với người không mắc bệnh tiểu đường.

1. Yếu Tố Nguy Cơ Mắc Bệnh Mạch Vành ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường

Số lượng người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ngày càng gia tăng, trở thành một vấn đề sức khỏe toàn cầu. Ước tính hiện nay có khoảng 382 triệu bệnh nhân ĐTĐ trên toàn thế giới và con số này dự kiến sẽ tăng lên thành 592 triệu vào năm 2035. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng nhanh.

Mặt khác, bệnh tim mạch (BTM) lại là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế ở bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ type 2. Trên bệnh nhân ĐTĐ, vữa xơ động mạch (VXĐM) xảy ra sớm hơn 14,6 năm, với mức độ nặng hơn và lan tỏa hơn so với những người không bị bệnh ĐTĐ. Điều này có nghĩa là các mạch máu của bệnh nhân ĐTĐ bị tổn thương và xơ cứng nhanh hơn, làm tăng nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nghiêm trọng.

Khoảng 2/3 số trường hợp tử vong ở người ĐTĐ là do bệnh tim mạch, trong đó 40% là bệnh động mạch vành, 15% do các bệnh tim mạch khác (chủ yếu là suy tim) và khoảng 10% do đột quỵ. Mặc dù tỷ lệ các biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ đã giảm trong những năm qua nhờ những tiến bộ trong điều trị và quản lý bệnh, nhưng bệnh nhân ĐTĐ vẫn có nguy cơ bị các biến chứng tim mạch cao hơn đáng kể so với những người không bị bệnh ĐTĐ.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành được ghi nhận trên bệnh nhân ĐTĐ bao gồm:

  • Tình trạng đề kháng insulin: Insulin là một hormone giúp cơ thể sử dụng đường từ máu để tạo năng lượng. Khi cơ thể kháng insulin, đường không thể đi vào tế bào một cách hiệu quả, dẫn đến tăng đường huyết.
  • Tăng lượng đường trong máu: Đường huyết cao kéo dài có thể gây tổn thương các mạch máu, làm tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa.
  • Albumin niệu: Sự hiện diện của albumin trong nước tiểu là dấu hiệu của tổn thương thận, thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ và có liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch.
  • Tăng huyết áp: Huyết áp cao gây áp lực lên thành mạch, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch.
  • Rối loạn chuyển hóa lipid: Các bất thường về cholesterol và triglyceride (mỡ máu) có thể thúc đẩy quá trình hình thành mảng xơ vữa.
  • Hút thuốc lá: Hút thuốc lá gây tổn thương mạch máu và làm tăng nguy cơ đông máu, làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ.
  • Béo phì: Béo phì, đặc biệt là béo bụng, có liên quan đến đề kháng insulin, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Theo nghiên cứu trên JAMA Network, béo phì làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường.

2. Triệu Chứng Bệnh Mạch Vành ở Bệnh Nhân Tiểu Đường

Người bệnh ĐTĐ có tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành cao gấp 2-4 lần so với người không bị ĐTĐ. Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tổn thương mạch vành được phát hiện khi chụp cắt lớp vi tính ở người có nguy cơ bệnh động mạch vành nhưng không có triệu chứng cao hơn rõ rệt ở người bị ĐTĐ so với người không bị ĐTĐ (91% so với 68%).

Bệnh mạch vành trên bệnh nhân ĐTĐ thường xảy ra ở tuổi trẻ hơn so với người không bị bệnh ĐTĐ. Biểu hiện bệnh lý của bệnh động mạch vành rất đa dạng, từ cơn đau thắt ngực ổn định, cơn đau thắt ngực không ổn định đến nhồi máu cơ tim cấp.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng

Triệu chứng cảnh báo bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ bao gồm:

  • Triệu chứng đau ngực vùng sau xương ức: Bệnh nhân có thể đau kiểu thắt bóp hoặc đau kiểu tức nặng. Cơn đau thắt ngực điển hình có 3 đặc điểm sau:
    • Đau ở phía sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình.
    • Cơn đau xuất hiện sau gắng sức hoặc stress.
    • Bệnh nhân đỡ và hết đau khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitrat.
  • Ngoài ra, bệnh nhân có thể có các triệu chứng cơ năng khác như: Hồi hộp đánh trống ngực, Khó thở…

Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn có nhiều bệnh nhân ĐTĐ không có triệu chứng đau thắt ngực điển hình, thậm chí không có triệu chứng đau thắt ngực. Điều này có thể là do bệnh thần kinh tự chủ do ĐTĐ gây ra, làm giảm khả năng cảm nhận đau. Các triệu chứng thực thể của bệnh mạch vành trên bệnh nhân ĐTĐ thường nghèo nàn. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng:

  • Triệu chứng của hội chứng suy tim: Khó thở, phù chân, mệt mỏi.
  • Các triệu chứng của vữa xơ động mạch ngoại vi: Tiếng thổi tâm thu ở động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch thận; giảm biên độ mạch mu chân, loét chân…

2.2. Triệu Chứng Cận Lâm Sàng

Bệnh nhân ĐTĐ có thể được làm các xét nghiệm sau để tìm các dấu hiệu cảnh báo bệnh mạch vành:

  • Xét nghiệm lipid máu: Bao gồm cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL (cholesterol tốt) và LDL (cholesterol xấu). Mức LDL cao và HDL thấp là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành.
  • Điện tim: Cần chú ý các biến đổi đoạn ST (chênh lên, chênh xuống), sóng T âm, sóng Q sâu rộng, các rối loạn nhịp. Các thay đổi này có thể là dấu hiệu của thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Siêu âm tim: Đánh giá rối loạn vận động thành tim, hình thái và chức năng tim. Siêu âm tim có thể giúp phát hiện các dấu hiệu của suy tim hoặc các vấn đề về van tim.
  • Các nghiệm pháp gắng sức: Bằng thảm lăn hoặc bằng thuốc khi bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành nhưng kết quả điện tim, siêu âm tim không rõ để chẩn đoán. Nghiệm pháp gắng sức giúp đánh giá khả năng cung cấp máu cho tim khi gắng sức.
  • Siêu âm Doppler mạch máu: Siêu âm động mạch cảnh đo bề dày lớp nội trung mạc; siêu âm các động mạch ngoại vi khi nghi ngờ có hẹp, tắc. Phương pháp này giúp đánh giá tình trạng xơ vữa động mạch ở các vị trí khác nhau.
  • Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành: Để đánh giá tình trạng calci hóa động mạch vành, mức độ tắc hẹp động mạch vành. Đây là một phương pháp không xâm lấn có thể cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng mạch vành.
  • Chụp động mạch vành qua da: Phương pháp này cho phép chẩn đoán xác định và chẩn đoán vị trí, mức độ hẹp, tắc động mạch vành, đồng thời có thể can thiệp động mạch vành (ví dụ: đặt stent) nếu cần thiết. Đây là một phương pháp xâm lấn, thường được sử dụng khi các xét nghiệm khác cho thấy có vấn đề nghiêm trọng.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper