Tăng huyết áp

Tại sao phải điều trị huyết áp cao?

Huyết áp cao gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đau tim, đột quỵ, suy tim, suy thận, suy giảm thị lực, rối loạn cương dương và suy giảm nhận thức. Điều trị huyết áp cao giúp ngăn ngừa các biến chứng này, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Hãy kiểm tra huyết áp thường xuyên và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có nguy cơ bị huyết áp cao.

Huyết áp cao và những biến chứng nguy hiểm bạn cần biết

Huyết áp cao, hay tăng huyết áp, là một tình trạng bệnh lý mà áp lực máu trong động mạch tăng cao hơn mức bình thường. Khi máu được đẩy đi với một áp lực quá mạnh vào trong lòng động mạch, điều này có thể gây ra một loạt các vấn đề, làm hỏng toàn bộ hệ thống tuần hoàn. Theo đó, cần phải biết các biến chứng của bệnh cao huyết áp để hiểu lý do tại sao phải điều trị huyết áp cao.

Theo định nghĩa của Hội Tim Mạch Học Việt Nam, tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. https://vnah.org.vn/tin-tuc/tang-huyet-ap-nhung-dieu-can-biet

Nếu không được điều trị kịp thời, cao huyết áp có thể gây ra các biến chứng sau:

1. Các cơn đau tim

  • Cơ chế: Khi máu di chuyển trong cơ thể với một lực đẩy quá mạnh, áp lực này có thể tạo ra những vết rách nhỏ trong mạch máu, tạo thành mô sẹo. Nơi đây có thể trở thành vị trí bám dính cho các mảnh vụn như mỡ và cholesterol. Những phần tử bị mắc kẹt đó tạo thành các cụm được gọi là mảng bám xơ vữa, làm cản trở sự lưu thông của máu trong lòng mạch.
  • Hậu quả: Hệ quả là xảy ra các cơn đau tim, trong bệnh lý nhồi máu cơ tim cấp tính hay các cơn đau thắt ngực khi gắng sức, là kết quả của việc nguồn cung cấp máu đến mô cơ tim bị tắc nghẽn và thường xảy ra do huyết áp cao. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/cardiovascular-diseases-(cvds)

2. Đột quỵ

  • Nguy cơ: Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ chính của đột quỵ não.
  • Cơ chế: Áp lực máu làm bong các mảng xơ vữa, gây tắc nghẽn mạch máu dẫn đến não hay ngay trong não. Hoặc, huyết áp quá cao có thể làm vỡ mạch máu não, gây xuất huyết não.
  • Hậu quả: Lúc này, một cơn đột quỵ có thể xảy ra, gây tổn thương mô não do không còn nhận được các chất dinh dưỡng và oxy quan trọng đến vùng bị ảnh hưởng và tế bào não bắt đầu chết dần. Người bệnh sẽ có biểu hiện méo miệng, nói đớ, liệt tay chân và để lại di chứng tàn phế suốt đời. Theo Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 795.000 người Mỹ bị đột quỵ. https://www.stroke.org/en/about-stroke/stroke-statistics

3. Vỡ phình mạch máu não

  • Cơ chế: Nếu áp lực máu quá cao do huyết áp tăng cao và đột ngột sẽ gây đột quỵ do xuất huyết áp. Các vị trí dễ bị tổn thương khi huyết áp cao là các điểm yếu trên thành động mạch, các khu vực này có thể chứa đầy máu và phình lên như dạng bong bóng, lồi ra khỏi thành động mạch, được gọi là chứng phình động mạch.
  • Diễn tiến: Phình mạch có xu hướng to ra từ từ và trở nên càng yếu hơn khi chúng lớn dần lên. Nếu không được chẩn đoán hoặc không được điều trị, chúng có thể gây ra một dạng đột quỵ nghiêm trọng và gọi là đột quỵ xuất huyết. Tiên lượng người bệnh trở nên nguy kịch hơn nếu không được hạ áp kịp thời.

4. Giãn vỡ phình động mạch chủ

  • Vị trí: Động mạch chủ là đoạn động mạch đầu tiên dẫn máu ra khỏi tim và là nơi chịu tác động mạnh mẽ khi huyết áp cao.
  • Cơ chế: Tương tự như cơ chế tổn thương nội mạch do áp lực máu tăng gây ra, động mạch chủ lâu ngày sẽ dãn lớn hơn, phình to ra và dễ vỡ.
  • Hậu quả: Biến cố này khi xảy ra thường có tỷ lệ sống sót rất ít, người bệnh khó có thể vượt qua do động mạch chủ vốn dĩ có áp lực mạch, kích thước lớn nên lượng máu mất khỏi lòng mạch rất đột ngột và nhanh chóng.

5. Suy tim

  • Định nghĩa: Suy tim không có nghĩa là tim ngừng hoạt động mà là chức năng co bóp của tim không còn được đảm bảo, không cung cấp đủ lượng máu cho phần còn lại của cơ thể.
  • Cơ chế: Lúc này, cơ tim có thể dày lên do huyết áp cao, nhằm tạo lực đẩy mạnh hơn chống lại trương lực của thành mạch bên ngoài ngoại vi. Về lâu dài, tim sẽ bắt đầu to ra do sợi cơ tim dãn dần vì phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, tình trạng suy tim bắt đầu.
  • Điều trị: Tại giai đoạn này, việc điều trị thích hợp không thể giúp hồi phục chức năng tim về như ban đầu mà có thể giúp cải thiện phần nào sức co bóp của cơ tim. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, suy tim ảnh hưởng đến khoảng 6,2 triệu người Mỹ. https://www.heart.org/en/health-topics/heart-failure/what-is-heart-failure

6. Suy thận

  • Nguyên nhân: Huyết áp cao là nguyên nhân thường gặp đứng hàng thứ hai gây suy thận mạn tính, chỉ xếp sau bệnh tiểu đường.
  • Cơ chế: Khi các mạch máu trong thận bị suy yếu và thu hẹp do huyết áp cao bị tổn thương, thận sẽ khó thực hiện các chức năng lọc máu và chất thải, hình thành nước tiểu.
  • Hậu quả: Từ đó, các chất độc và lượng nước dư thừa bị ứ đọng lại trong cơ thể, làm người bệnh phù nề và có thể làm tăng huyết áp hơn nữa, tạo ra một chu kỳ luẩn quẩn, huyết áp tăng cao nguy hiểm kéo dài rất khó kiểm soát.

7. Suy giảm thị lực

  • Cơ chế: Huyết áp cao có thể làm hỏng các mạch máu mỏng manh trong mắt, làm giảm lưu lượng máu lưu thông và thậm chí dẫn đến vỡ mạch máu. Đây được gọi là bệnh võng mạc do tăng huyết áp.
  • Hậu quả: Có thể gây chảy máu trong mắt, mờ mắt hoặc mù lòa. Hơn nữa, huyết áp cao cũng có thể gây ra chất lỏng tích tụ trong võng mạc, làm biến dạng hoặc làm giảm thị lực do tổn thương dây thần kinh thị giác.

8. Bệnh động mạch ngoại biên

  • Cơ chế: Các mảng bám tích tụ do các mảng xơ vữa trong tình trạng huyết áp cao có thể làm giảm lưu lượng máu đến các động mạch ở chân.
  • Triệu chứng: Có thể gây đau, chuột rút, tê bì ở bàn chân, nặng dần lan lên phần mông sau khi hoạt động mạnh và tiến triển khi chỉ cần đi lại nhẹ nhàng.
  • Chẩn đoán và điều trị: Bệnh động mạch ngoại biên có xu hướng không được chẩn đoán vì mọi người thường nghĩ rằng đó là dấu hiệu lão hóa bình thường. Tuy nhiên, tình trạng này cũng đã được nhận định như là một nguy cơ cao bị đột quỵ hoặc cơn đau tim cũng như có thể dẫn đến hoại tử và cắt cụt chi. Điều trị bao gồm hạ áp bằng cách thay đổi lối sống, dùng thuốc và đôi khi đòi hỏi đến phẫu thuật.

9. Hội chứng chuyển hóa

  • Đặc điểm: Huyết áp cao là một trong những đặc điểm có thể dẫn đến chẩn đoán hội chứng chuyển hóa, một nhóm yếu tố bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tăng đường huyết và béo phì bụng.
  • Nguy cơ: Hội chứng chuyển hóa cho thấy người bệnh có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường hoặc mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ.
  • Phòng ngừa: Mặc dù khi mắc hội chứng chuyển hóa, bệnh nhân có thể được giải quyết bằng cách thay đổi lối sống và dùng thuốc; nếu không được phát hiện sớm và tích cực phòng ngừa, những biến cố nguy hiểm có thể xảy ra và không thể hồi phục lại được như ban đầu.

10. Suy giảm nhận thức

  • Nguy cơ: Những người bị huyết áp cao có nhiều khả năng bị dễ bị suy giảm nhận thức, có nghĩa là khả năng suy nghĩ, học hỏi và ghi nhớ lại mọi thứ của họ bị giảm sút hơn những người đồng trang lứa hay xuất hiện sớm hơn trong dân số chung.
  • Nghiên cứu: Một số nghiên cứu cho thấy những người bị huyết áp cao khi ở độ tuổi trung niên có nguy cơ cao bị sa sút trí tuệ khi già hơn. Đồng thời, có nhiều bằng chứng cho thấy ở độ tuổi càng trẻ khi kiểm soát được huyết áp, người bệnh sẽ càng giảm nguy cơ bị suy giảm nhận thức sau này nếu có xảy ra trong cuộc đời.

11. Rối loạn cương dương

  • Cơ chế: Bất cứ điều gì làm gián đoạn lưu lượng máu đổ đầy đều có thể gây ra rối loạn cương dương và bao gồm cả chứng huyết áp cao. Thực vậy, nếu không có lưu lượng máu đến đầy đủ, người nam rất khó để đạt được hay duy trì sự cương cứng.
  • Ảnh hưởng khác: Mặt khác, huyết áp cao cũng có thể làm cản trở quá trình xuất tinh trùng và giảm ham muốn tình dục.

Tại sao cần điều trị huyết áp cao?

Như vậy, với rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do huyết áp cao gây ra, việc hiểu rõ tại sao phải điều trị huyết áp cao và tuân thủ điều trị là vô cùng cần thiết. Từ đó, khi điều trị huyết áp cao ổn định, người bệnh sẽ được đảm bảo hơn về chất lượng cuộc sống và tuổi thọ lâu dài. Vậy nên, khi nghi ngờ mình có thể bị huyết áp cao, mỗi người cần thăm khám sớm để được tư vấn và can thiệp, bảo vệ sức khỏe bền vững.

Lưu ý: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị phù hợp.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper