Đau thắt ngực

Đau thắt ngực ổn định có chữa được không?

Đau thắt ngực ổn định là một biểu hiện của bệnh tim thiếu máu cục bộ, gây đau ngực khi gắng sức. Điều trị nhằm giảm đau, cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, nhưng không chữa khỏi hoàn toàn. Các phương pháp điều trị bao gồm dùng thuốc, can thiệp mạch vành, phẫu thuật cầu nối vành và điều trị dự phòng các yếu tố nguy cơ.

Đau thắt ngực ổn định: Điều trị và kiểm soát

Đau thắt ngực ổn định là một biểu hiện của bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, gây ra các cơn đau ngực khi gắng sức hoặc căng thẳng. Việc điều trị nhằm mục đích giảm đau, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, nhưng không chữa khỏi hoàn toàn.

1. Đau thắt ngực ổn định có chữa được không?

  • Đau thắt ngực ổn định là gì: Đau thắt ngực ổn định, còn gọi là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính, là một dạng đau ngực thường gặp do bệnh mạch vành. Cơn đau thường xuất hiện khi gắng sức, căng thẳng hoặc thay đổi nhiệt độ đột ngột, và giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc. Theo ACC/AHA, đau thắt ngực ổn định được định nghĩa là cơn đau ngực có thể dự đoán được, xảy ra khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin [Tham khảo: ACC/AHA Guidelines for the Management of Patients With Stable Ischemic Heart Disease].

  • Mục tiêu điều trị: Điều trị đau thắt ngực ổn định nhằm cải thiện cơn đau ngực, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm tỷ lệ suy tim và giảm tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, điều trị không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh mạch vành.

  • Điều trị không khỏi hoàn toàn: Bệnh nhân cần tuân thủ điều trị lâu dài để kiểm soát triệu chứng và phòng ngừa biến chứng như nhồi máu cơ tim, suy tim và đột quỵ. Việc điều trị bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và can thiệp y tế khi cần thiết. Theo nghiên cứu trên PubMed, việc kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và tiểu đường có thể làm chậm tiến triển của bệnh mạch vành và giảm nguy cơ biến cố tim mạch [Tham khảo: PubMed - Long-term outcomes of stable angina management].

2. Các biện pháp điều trị

  • Nguy cơ nếu không điều trị: Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, đau thắt ngực ổn định có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đột quỵ. Đây là những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.

  • Các phương pháp điều trị:

    • Điều trị bằng thuốc:

      • Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu:

        • Aspirin: Liều dùng thường từ 75-325 mg/ngày.
        • Clopidogrel: (Plavix) 75mg/ngày, dùng khi dị ứng hoặc không dung nạp Aspirin.
      • Điều chỉnh rối loạn lipid máu:

        • Statins: Fluvastatin (Lescol), Simvastatin (Zocor), Atorvastatin (Lipitor).
        • Fibrates: Benzafibrat (Banzalip), Gemfibrozil (Lopid), Fenofibrat (Lipanthyl).
        • Nicotinic acid (Niacin), Resins gắn acid mật (Colestipol, Cholestyramine).
      • Thuốc dẫn xuất Nitrates:

        • Nitroglycerin (Glycerin trinitrate Nitrobid, Nitrostat, Nitrodur, Natispray, Nitromit…).
        • Isosorbide dinitrate (Isosorbid, Lenitral, Sorbitrate), Isosorbid - 5- mononitrate (Imdur, Ismo).
        • Erythrityl tetranitrate (Cardilate).
      • Thuốc chẹn B giao cảm:

        • Chọn lọc B1: Metoprolol (50-200 mg/ngày), Atenolol (Tenormin) (25-200 mg/ngày), Acebutolol (Sectral), Betaxolol.
        • Không chọn lọc (chẹn cả B1 và B2): Propranolol (Inderal) (40-320 mg/ngày), Nadolol, Timolol, Pindolol.
        • Chẹn cả B và A: Labetalol, Carvedilol.
      • Thuốc chẹn dòng calci:

        • Dihydropyridines: Ít tác dụng lên động mạch vành.
        • Benzothiazepines: Diltiazem (Tildiem) (30-90 mg x 3 lần/ngày), không dùng ở người bệnh giảm chức năng co bóp thất trái, nhịp chậm.
        • Phenylalkylamine: Verapamil (Isoptine) (120-240 mg x 2 lần/ngày), không dùng ở bệnh nhân suy tim.
      • Ức chế men chuyển:

        • Chỉ dùng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định sau nhồi máu cơ tim có rối loạn chức năng thất trái hoặc tăng huyết áp kèm theo.
      • Điều trị hormon thay thế:

        • Estrogen (0,625 mg /ngày), uống trong 25 ngày liên tục, nghỉ 5 ngày.
      • Thuốc chống gốc oxy tự do:

        • Vitamin E (400-800 đơn vị/ngày).
    • Điều trị can thiệp mạch vành:

      • Nong mạch vành qua da: Can thiệp mạch vành qua da để điều trị đau thắt ngực ổn định bao gồm nong mạch vành qua da kèm hoặc không kèm đặt stent. Phương pháp này được thực hiện thông qua đường vào ở động mạch đùi, động mạch quay hoặc động mạch cánh tay. Sử dụng ống thông dẫn đường đưa qua động mạch ngoại vi tới gốc động mạch chủ để tiếp cận lỗ động mạch vành. Ống thông có bóng ở đầu đưa qua ống thông dẫn đường tới vị trí hẹp dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc X quang. Bơm bóng lên để làm xẹp mảng xơ vữa, làm rộng khẩu kính lòng mạch chỗ hẹp.
    • Mổ làm cầu nối chủ - vành:

      • Tạo đường tắt cho máu lưu thông: Phẫu thuật này nhằm tạo lập một đường chảy tắt từ động mạch chủ đến phía sau vị trí tắc nhánh động mạch vành. Bác sĩ sẽ lấy một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch từ các phần khác của cơ thể người bệnh và nối trực tiếp những mạch máu này vào phía sau vị trí hẹp của động mạch vành bị tổn thương. Từ đó, máu có thể lưu thông tốt hơn qua những nơi bị hẹp và đến phần cơ tim nhiều hơn. Phương pháp này giúp cải thiện dòng máu tới nuôi cơ tim, giảm triệu chứng đau ngực, giảm sử dụng thuốc và kéo dài tuổi thọ.
    • Điều trị dự phòng:

      • Kiểm soát rối loạn lipid máu: Nên điều chỉnh lipid máu bằng statins. LDL mục tiêu dưới 70 mg/dL hoặc giảm >50% LDL-C khi mục tiêu không khó đạt. Sử dụng các thuốc khác như niacin, ezetimibe, fibrates, nhóm resin nhằm làm giảm cholesterol.
      • Kiểm soát tiểu đường: Mức HbA1c mục tiêu < 53 mmol/mol được khuyến cáo để giảm các nguy cơ mạch vành. Đối với bệnh nhân đái tháo đường kèm theo bệnh mạch vành nên điều trị thuốc SGLT-2 sớm.
      • Kiểm soát bệnh thận mạn tính: Những người có bệnh thận mạn tính có nguy cơ cao thì cần kiểm soát yếu tố nguy cơ, huyết áp mục tiêu và lipid máu.
      • Kiểm soát tăng huyết áp: Huyết áp mục tiêu cần đạt là huyết áp tâm thu <140 mmHg và tâm trương <90mmHg.
      • Giảm cân: Những người thừa cân, béo phì cần giảm cân để ngăn ngừa huyết áp cao, giảm lipid máu cũng như giảm nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 và các nguy cơ tim mạch khác.
      • Ức chế men chuyển: ACEI ức chế sự co thắt mạch máu thông qua việc ức chế sự hoạt động của men chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Chống chỉ định sử dụng ACEI khi mang thai, tiền căn phù hoặc suy thận cấp khi sử dụng ACEI và người bệnh bị huyết áp thấp.
      • Điều trị trầm cảm: Sertraline, citalopram, mirtazapine có hiệu quả và an toàn để điều trị trầm cảm đối với những người bệnh đau thắt ngực ổn định.
      • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Hoạt hóa và kết dính tiểu cầu được coi là yếu tố chính trong đáp ứng tạo huyết khối khi mảng xơ vữa bong tróc, do đó thuốc chống kết tập tiểu cầu sẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng của người bệnh đau thắt ngực ổn định.

3. Chỉ định của các biện pháp

  • Sử dụng thuốc:

    • Thuốc điều chỉnh lipid máu: Chỉ định ở người bệnh có rối loạn lipid máu, tiền sử đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, bệnh nhân sau làm cầu nối động mạch vành.
    • Thuốc đối kháng calci: Thường sử dụng phối hợp với chẹn beta khi dùng đơn độc beta không hiệu quả hoặc đối với những người bệnh không dung nạp hay có chống chỉ định.
  • Can thiệp mạch vành:

    • Thực hiện tại những cơ sở có tim mạch can thiệp.
  • Mổ làm cầu nối chủ - vành:

    • Áp dụng ở những cơ sở có trung tâm mổ tim.
    • Bệnh nhiều động mạch vành bị hẹp, ví dụ như tổn thương 3 động mạch vành.
    • Tổn thương thân chung, tổn thương phức tạp không phù hợp cho can thiệp mà đoạn xa còn tốt…

Điều trị đau thắt ngực ổn định cần kết hợp nhiều phương pháp và kiểm soát các yếu tố nguy cơ để đạt hiệu quả tốt nhất. Việc thăm khám, theo dõi và điều trị bệnh tim mạch cần được tích hợp cùng nhiều chuyên khoa để đem lại cơ hội phục hồi nhanh chóng, tránh tái phát và cải thiện sức khỏe cũng như kinh tế cho người bệnh.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper