Tăng Huyết Áp Cấp Cứu: Nhận Biết, Xử Trí và Phòng Ngừa
Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch phổ biến, đặc biệt ở người lớn tuổi. Theo thống kê, có khoảng 1-3% bệnh nhân tăng huyết áp sẽ trải qua cơn tăng huyết áp cấp cứu ít nhất một lần trong đời. Tình trạng này đòi hỏi sự đánh giá và can thiệp y tế kịp thời để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tổn thương cho các cơ quan quan trọng trong cơ thể. (Nguồn: ACC.org, AHAjournals.org)
1. Tăng Huyết Áp Cấp Cứu Là Gì?
Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng huyết áp tăng vọt lên mức rất cao, thường là huyết áp tâm thu (số trên) lớn hơn 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (số dưới) lớn hơn 120 mmHg. Điều nguy hiểm là tình trạng này đi kèm với các dấu hiệu đe dọa hoặc gây tổn thương đang tiến triển đến các cơ quan đích như não, tim, thận, và mắt. (Nguồn: Medscape.com)
2. Phân Loại Tăng Huyết Áp Cấp Cứu
Tăng huyết áp được coi là cấp cứu khi huyết áp tăng rất cao (huyết áp tâm thu > 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 120 mmHg) và đi kèm với một trong những bệnh cảnh sau:
- Các vấn đề về não:
- Đau đầu dữ dội, có thể là dấu hiệu của xuất huyết não.
- Xuất huyết não: Máu chảy vào nhu mô não gây tổn thương.
- Đột quỵ: Mất chức năng thần kinh đột ngột do thiếu máu não.
- Các vấn đề về tim:
- Suy tim trái cấp: Tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu, gây khó thở dữ dội, hen tim.
- Các vấn đề về mắt:
- Tổn thương đáy mắt độ 3 – 4: Xuất huyết, phù gai thị, dấu hiệu của bệnh võng mạc do tăng huyết áp.
- Các vấn đề về thận:
- Viêm cầu thận cấp: Tình trạng viêm các cấu trúc lọc của thận.
- Các vấn đề về mạch máu:
- Phình bóc tách động mạch chủ: Lớp áo trong của động mạch chủ bị rách, máu tràn vào giữa các lớp áo, gây nguy hiểm tính mạng.
- Xuất huyết hệ động mạch cảnh ngoài: Chảy máu từ các mạch máu cung cấp máu cho đầu và mặt.
3. Điều Trị Tăng Huyết Áp Cấp Cứu
Điều trị tăng huyết áp cấp cứu cần được thực hiện nhanh chóng và thận trọng. Mục tiêu là giảm huyết áp để bảo vệ các cơ quan đích, nhưng không được giảm quá nhanh hoặc quá nhiều, vì có thể gây ra thiếu máu cho thận, não hoặc tim. (Nguồn: NEJM)
- Nguyên tắc chung:
- Giảm huyết áp trung bình không quá 25% trong giờ đầu tiên.
- Nếu bệnh nhân ổn định, tiếp tục giảm huyết áp tâm thu xuống khoảng 160 mmHg và huyết áp tâm trương xuống khoảng 100-110 mmHg trong vòng 2-6 giờ tiếp theo.
- Đưa huyết áp trở về bình thường trong vòng 24-48 giờ.
- Các trường hợp đặc biệt:
- Bóc tách động mạch chủ: Cần giảm huyết áp tâm thu xuống dưới 120 mmHg trong giờ đầu để giảm áp lực lên thành động mạch.
- Tiền sản giật, sản giật: Cần giảm huyết áp tâm thu xuống dưới 140 mmHg trong giờ đầu để bảo vệ mẹ và thai nhi.
Điều trị tăng huyết áp cấp cứu đúng cách và kịp thời có thể cải thiện đáng kể tiên lượng của bệnh nhân. (Nguồn: JAMA Network)
4. Các Loại Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp Cấp Cứu
Trong điều trị tăng huyết áp cấp cứu, có nhiều loại thuốc có thể được sử dụng, bao gồm cả thuốc tiêm và thuốc uống. Việc lựa chọn thuốc và đường dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân và mục tiêu điều trị.
- Thuốc tiêm tĩnh mạch:
- Nitroprusside:
- Liều dùng: 0,25 - 10 μg/kg/phút (liều tối đa chỉ dùng trong 10 phút).
- Tác dụng: Nhanh, kéo dài 1-2 phút.
- Tác dụng phụ: Buồn nôn, nôn, giật cơ, đổ mồ hôi, nhiễm độc thiocyanate và cyanide.
- Chỉ định: Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, thận trọng khi áp lực nội sọ cao hoặc tăng ure máu.
- Nicardipine:
- Liều dùng: 5 - 15 mg/giờ.
- Tác dụng: Bắt đầu sau 1-5 phút, kéo dài 1-4 giờ.
- Tác dụng phụ: Nhịp nhanh, nhức đầu, đỏ mặt, viêm tĩnh mạch khu trú.
- Chỉ định: Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, trừ suy tim cấp, thận trọng khi thiểu năng vành.
- Nitroglycerin:
- Liều dùng: 5 - 100 μg/phút.
- Tác dụng: Bắt đầu sau 2-5 phút, kéo dài 3-5 phút.
- Tác dụng phụ: Nhức đầu, nôn, methemoglobin máu, dung nạp thuốc khi dùng lâu.
- Chỉ định: Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, trừ tăng nhãn áp và thiếu máu cơ tim.
- Hydralazine:
- Liều dùng: 10 - 20 mg (tiêm tĩnh mạch) hoặc 10 - 50 mg (tiêm bắp).
- Tác dụng: Bắt đầu sau 10-20 phút (tiêm tĩnh mạch) hoặc 20-30 phút (tiêm bắp), kéo dài 3-8 giờ.
- Tác dụng phụ: Nhịp nhanh, đỏ mặt, nhức đầu, nôn, làm nặng đau thắt ngực.
- Chỉ định: Đặc biệt trong trường hợp co giật.
- Esmolol:
- Liều dùng: 250 - 500 μg/kg/phút tiêm tĩnh mạch trong 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 50 - 300 μg/kg/phút.
- Tác dụng: Bắt đầu sau 1-2 phút, kéo dài 15-30 phút.
- Tác dụng phụ: Tụt huyết áp, buồn nôn.
- Chỉ định: Đặc biệt trong trường hợp bóc tách động mạch chủ sau phẫu thuật.
- Enalaprilat:
- Liều dùng: 1,25 - 5 mg mỗi 6 giờ truyền tĩnh mạch.
- Tác dụng: Bắt đầu sau 15-30 phút, kéo dài 6 giờ.
- Tác dụng phụ: Tụt huyết áp khi renin cao, đáp ứng thay đổi.
- Chỉ định: Đặc biệt trong trường hợp suy thận trái cấp.
- Labetalol:
- Liều dùng: 20 - 80 mg mỗi 10 phút tiêm tĩnh mạch hoặc 0,5 - 2 mg/phút truyền tĩnh mạch.
- Tác dụng: Bắt đầu sau 5-10 phút, kéo dài 3-6 giờ.
- Tác dụng phụ: Nôn, ngứa da đầu, nóng cổ họng, chóng mặt, buồn nôn, block tim, tụt huyết áp tư thế.
- Chỉ định: Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, trừ suy tim cấp.
- Nitroprusside:
- Thuốc dùng đường uống:
- Nitroglycerine (dạng xịt hoặc ngậm dưới lưỡi)
- Captopril (ngậm dưới lưỡi)
- Clonidin
- Adalate (dạng dịch, viên nhộng, nhỏ dưới lưỡi)
- Natispray (dạng xịt dưới lưỡi)
Kiểm soát huyết áp tốt nhất bằng thuốc tiêm vì dễ dàng điều chỉnh liều và tránh hạ huyết áp quá mức. Nên lựa chọn thuốc có tác dụng nhanh, ngắn và có sẵn dạng uống để thuận lợi cho quá trình chuyển đổi thuốc khi bệnh nhân xuất viện.
Phòng Ngừa Tăng Huyết Áp Cấp Cứu
Để phòng ngừa những cơn tăng huyết áp cấp cứu có thể xảy ra, người bị tăng huyết áp và cả những người chưa bị tăng huyết áp nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ cao nên đi khám tăng huyết áp định kỳ tại các cơ sở y tế uy tín. Việc đánh giá toàn diện và chuyên sâu tình trạng huyết áp sẽ giúp đưa ra các can thiệp điều trị kịp thời.
Các đối tượng nên tầm soát tăng huyết áp:
- Người bị thừa cân, béo phì.
- Người có thói quen ăn mặn, nhiều muối.
- Người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia.
- Người ít vận động, làm việc ngồi một chỗ, hay bị căng thẳng đầu óc, đau đầu do áp lực công việc.
- Người có tiền sử gia đình bị tăng huyết áp.
- Người lớn tuổi.