Bệnh tiểu đường

Sự cần thiết của việc tầm soát đái tháo đường típ 2
Julius David on Unsplash

Sự cần thiết của việc tầm soát đái tháo đường típ 2

Đái tháo đường típ 2 tiến triển âm thầm, gây biến chứng nguy hiểm. Tầm soát sớm giúp phát hiện và điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Người có BMI ≥ 23 kg/m2 kèm yếu tố nguy cơ (tiền sử gia đình, ít vận động, béo bụng, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu...) hoặc người trên 45 tuổi nên tầm soát. Các xét nghiệm gồm đường huyết đói, nghiệm pháp dung nạp glucose, HbA1c.

Tầm soát đái tháo đường típ 2: Phát hiện sớm để phòng ngừa biến chứng

Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là típ 2, đang trở thành một vấn đề sức khỏe toàn cầu. Nó được mệnh danh là một 'kẻ giết người thầm lặng' vì bệnh thường tiến triển âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Điều này khiến nhiều người không biết mình mắc bệnh cho đến khi các biến chứng nghiêm trọng xuất hiện. Vì vậy, việc tầm soát đái tháo đường típ 2 thường xuyên là vô cùng quan trọng để phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời.

  • Đái tháo đường típ 2 là gì?

    Đái tháo đường típ 2 là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết do cơ thể không sử dụng insulin hiệu quả (kháng insulin) hoặc không sản xuất đủ insulin. Bệnh tiến triển âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng trong nhiều năm, khiến người bệnh chủ quan và không được chẩn đoán sớm.

    Đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, bao gồm:

    • Mù lòa: Bệnh võng mạc do đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người trưởng thành.
    • Suy thận: Đái tháo đường gây tổn thương các mạch máu nhỏ trong thận, dẫn đến suy thận mạn tính.
    • Cắt cụt chi: Bệnh thần kinh và mạch máu ngoại biên do đái tháo đường làm tăng nguy cơ loét bàn chân và nhiễm trùng, có thể dẫn đến cắt cụt chi.
    • Tai biến mạch máu não (đột quỵ): Đái tháo đường làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, gây tắc nghẽn mạch máu não.
    • Nhồi máu cơ tim: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, gây tắc nghẽn mạch máu nuôi tim.

    Theo thống kê, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường chưa được chẩn đoán còn rất cao. Tại Hoa Kỳ, có đến 1/3 số người mắc đái tháo đường không biết mình mắc bệnh. Tại Việt Nam, theo điều tra của Bộ Y tế năm 2015, có đến 64,8% người bệnh đái tháo đường chưa được chẩn đoán tại cộng đồng.

  • Tại sao cần tầm soát đái tháo đường típ 2?

    Việc tầm soát đái tháo đường típ 2 rất quan trọng vì:

    • Phát hiện sớm: Giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, khi chưa có biến chứng hoặc biến chứng còn nhẹ.
    • Điều trị kịp thời: Cho phép điều trị bệnh sớm, kiểm soát đường huyết tốt hơn, làm chậm hoặc ngăn ngừa sự tiến triển của các biến chứng.
    • Ngăn ngừa biến chứng: Giúp giảm nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm như mù lòa, suy thận, cắt cụt chi, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.

    Tầm soát đái tháo đường đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ cao mắc bệnh.

  • Ai cần tầm soát đái tháo đường típ 2?

    Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Bộ Y tế Việt Nam, những đối tượng sau nên tầm soát đái tháo đường típ 2:

    • Người trưởng thành không có triệu chứng:

      • Người có BMI ≥ 23 kg/m2 và có thêm các yếu tố nguy cơ.
      • Người không có yếu tố nguy cơ từ 45 tuổi trở lên.
  • Các yếu tố nguy cơ:

    • Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường: Bố, mẹ, anh, chị em ruột mắc bệnh.
    • Lối sống ít vận động: Ngồi nhiều, ít tập thể dục.
    • Vòng bụng lớn: Ở nam ≥ 90 cm, ở nữ ≥ 80 cm. Đây là dấu hiệu của béo bụng, liên quan đến kháng insulin.
    • Tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ huyết áp.
    • Tiền đái tháo đường: Rối loạn glucose máu lúc đói và/hoặc rối loạn dung nạp glucose.
    • Rối loạn lipid máu: Nồng độ HDL cholesterol < 35 mg/dL (0,9 mmol/L) và/hoặc nồng độ triglyceride > 250 mg/dL (2,82 mmol/L).
    • Tiền sử đái tháo đường thai kỳ: Đã từng mắc đái tháo đường trong thời kỳ mang thai.
    • Buồng trứng đa nang: Một hội chứng nội tiết thường gặp ở phụ nữ, liên quan đến kháng insulin.
    • Tiền sử sinh con to (trên 4kg): Có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết cao trong thai kỳ.
    • Tiền sử bệnh tim mạch: Đã từng mắc bệnh tim mạch do xơ vữa mạch.
  • Các xét nghiệm sàng lọc:

    Các xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc phát hiện sớm bệnh đái tháo đường bao gồm:

    • Đường huyết lúc đói (Fasting Plasma Glucose - FPG): Đo lượng đường trong máu sau khi nhịn ăn qua đêm ít nhất 8 giờ.
    • Nghiệm pháp dung nạp glucose (Oral Glucose Tolerance Test - OGTT): Đo lượng đường trong máu sau 2 giờ uống 75g đường glucose.
    • HbA1c: Đo tỷ lệ hemoglobin bị glycosyl hóa (hemoglobin gắn với đường glucose), phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2-3 tháng gần đây.
  • Kết quả xét nghiệm bình thường:

    Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, bạn nên thực hiện lại xét nghiệm mỗi 1-3 năm hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn xét nghiệm lại sớm hơn nếu bạn mắc tiền đái tháo đường hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn bạn thay đổi lối sống để phòng chống bệnh đái tháo đường típ 2 nếu bạn có các yếu tố nguy cơ cao có thể thay đổi được như thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu…

  • Kết quả xét nghiệm bất thường:

    Nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc của bạn cao hơn ngưỡng chẩn đoán bệnh đái tháo đường, bạn sẽ được đề nghị làm lại các xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng máu tĩnh mạch một lần nữa để chẩn đoán chính xác bệnh. Nếu bạn mắc bệnh, tùy theo mức độ của đường huyết, HbA1C và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp để điều trị bệnh. Tùy theo mức độ mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng thuốc hay không dùng thuốc ban đầu (chỉ thực hiện thay đổi lối sống).

    Lưu ý: Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Để được tư vấn và tầm soát đái tháo đường một cách chính xác, bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper