Tăng huyết áp

Thế nào là huyết áp kẹt?

Huyết áp kẹt (huyết áp kẹp) là tình trạng hiệu số giữa huyết áp tâm thu và tâm trương nhỏ hơn 20mmHg, cảnh báo vấn đề tim mạch. Nguyên nhân do mất máu, bệnh van tim, hoặc bệnh tim khác. Triệu chứng gồm đau đầu, khó thở, suy giảm trí nhớ. Xử trí bằng nghỉ ngơi, thở sâu, và liên hệ bác sĩ. Phòng ngừa bằng chế độ ăn uống lành mạnh, kiểm soát huyết áp, tuân thủ điều trị, và tập thể dục.

Huyết áp kẹt: Hiểu rõ và phòng ngừa

Trong tất cả các bệnh lý về huyết áp, vấn đề tăng huyết áp và huyết áp thấp thường được quan tâm nhiều nhất, trong khi huyết áp kẹt lại ít được chú ý đến. Tuy nhiên, huyết áp kẹt cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

1. Huyết áp kẹt là gì?

  • Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch, được biểu hiện bởi hai thông số:
    • Huyết áp tâm thu (Systolic Blood Pressure - SBP): Phản ánh áp lực khi tim co bóp và đẩy máu vào động mạch. Đây là con số lớn hơn trong chỉ số huyết áp.
    • Huyết áp tâm trương (Diastolic Blood Pressure - DBP): Phản ánh áp lực khi tim giãn ra giữa các nhịp đập. Đây là con số nhỏ hơn trong chỉ số huyết áp.
    • Chỉ số huyết áp được đo bằng đơn vị mmHg (milimet thủy ngân) và được viết dưới dạng SBP/DBP.
  • Huyết áp kẹt (Huyết áp kẹp): Là hiện tượng khi hiệu số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương nhỏ hơn hoặc bằng 20mmHg (hoặc một số tài liệu ghi nhận là 25mmHg). Tình trạng này cho thấy sự khác biệt giữa áp lực tối đa và tối thiểu trong chu kỳ tim bị thu hẹp.
    • Theo các chuyên gia, huyết áp kẹt có thể là dấu hiệu cảnh báo về các vấn đề tim mạch tiềm ẩn, đặc biệt là ở người lớn tuổi. (Nguồn: American Heart Association)
  • Nguyên nhân: Huyết áp kẹt xảy ra khi:
    • Huyết áp tâm thu giảm.
    • Huyết áp tâm trương tăng.
  • Ví dụ:
    • Người bình thường có chỉ số huyết áp là 130/80 mmHg. Nếu vì một lý do nào đó, huyết áp tâm thu giảm từ 130 mmHg xuống còn 100 mmHg, thì hiệu số giữa huyết áp tâm thu và tâm trương là 100 - 80 = 20 mmHg. Lúc này, xảy ra hiện tượng huyết áp kẹt.
    • Hoặc, cũng ở trường hợp này, huyết áp tâm thu giữ nguyên ở mức 130 mmHg, nhưng huyết áp tâm trương tăng từ 80 mmHg lên 110 mmHg, thì hiệu số giữa huyết áp tâm thu và tâm trương lúc này là 130 - 110 = 20 mmHg. Trường hợp này cũng xảy ra hiện tượng huyết áp kẹt.

2. Những kiến thức cơ bản về huyết áp kẹt mà bạn cần biết

2.1. Nguyên nhân và dấu hiệu của huyết áp kẹt

  • Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến huyết áp kẹt, bao gồm:
    • Mất máu nội mạch: Thường gặp trong các trường hợp biến chứng của suy tim hoặc sốt xuất huyết, khi dịch thoát ra khỏi lòng mạch, hoặc do chấn thương gây mất máu.
    • Bệnh lý về van tim: Chủ yếu là hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá.
      • Trong bệnh cảnh hẹp van động mạch chủ, huyết áp tâm thu sẽ giảm do lượng máu tống ra khỏi thất trái bị giảm.
      • Ngược lại, trong hẹp van hai lá, huyết áp tâm trương lại bị tăng lên do máu bị ứ lại ở thì tâm trương. Các hiện tượng này đều gây nên tình trạng huyết áp kẹt.
    • Các bệnh lý khác ở tim: Như suy tim, cổ trướng, tràn dịch màng ngoài tim gây chèn ép tim, cũng có thể gây ra huyết áp kẹt. (Nguồn: Mayo Clinic)
  • Dấu hiệu: Huyết áp kẹt làm giảm hiệu lực bơm máu của tim, gây nên tình trạng giảm tuần hoàn hoặc tuần hoàn bị ứ trệ. Các biểu hiện có thể bao gồm:
    • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng.
    • Tức ngực, khó thở, hơi thở ngắn, có thể hụt hơi.
    • Suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém và đôi khi có cảm giác ớn lạnh.
    • Huyết áp kẹt nếu kéo dài dễ dẫn đến suy tim do tạo ra lực cản ngoại vi lớn, làm phì đại thất trái.

2.2. Cách xử trí khi bị huyết áp kẹt và cách phòng ngừa huyết áp kẹt

  • Cách xử trí khi bị huyết áp kẹt: Khi gặp tình trạng huyết áp kẹt, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:
    • Nằm nghỉ ngơi, thư giãn.
    • Cố gắng hít thở sâu và đều để tăng cường lưu thông máu.
    • Ngừng các hoạt động, công việc gắng sức để đảm bảo cho hoạt động của tim được điều hòa và ổn định.
    • Liên hệ ngay với bác sĩ có chuyên môn để được chỉ định dùng thuốc ổn định huyết áp kịp thời. Việc tự ý sử dụng thuốc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
  • Cách phòng ngừa huyết áp kẹt: Để phòng ngừa huyết áp kẹt, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:
    • Có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý: Ăn uống lành mạnh, hạn chế muối và chất béo bão hòa, tăng cường rau xanh và trái cây. Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng.
    • Theo dõi và kiểm soát huyết áp thường xuyên: Đặc biệt đối với những người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ khác.
    • Tuân thủ điều trị các bệnh lý nói chung và bệnh lý về tim mạch nói riêng: Điều trị dứt điểm các bệnh lý nền có thể gây ra huyết áp kẹt.
    • Tập luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày để nâng cao sức khỏe: Tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe tim mạch và ổn định huyết áp. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp.
    • Đến cơ sở y tế uy tín và chất lượng để thăm khám ngay nếu như có biểu hiện bất thường: Phát hiện và điều trị sớm các vấn đề về sức khỏe có thể giúp ngăn ngừa huyết áp kẹt.

Kết luận: Huyết áp kẹt cũng là một vấn đề vô cùng nan giải trong y học. Nó không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà quan trọng là nó còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người. Không nên chủ quan và hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi cảm thấy sức khỏe của mình đang có vấn đề để được tư vấn, điều trị và xử lý kịp thời.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper