Đau thắt ngực

Hạ huyết áp trong quá trình lọc máu

Bài viết cung cấp thông tin về hạ huyết áp trong quá trình chạy thận nhân tạo, một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân suy thận. Các nội dung chính bao gồm: vai trò của chạy thận, định nghĩa và tiêu chuẩn hạ huyết áp, các yếu tố nguy cơ và biện pháp dự phòng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát cân nặng, điều chỉnh thuốc và theo dõi tim mạch để giảm thiểu nguy cơ.

Hạ Huyết Áp Khi Chạy Thận Nhân Tạo: Nguyên Nhân, Biện Pháp Phòng Ngừa

Khi chức năng thận suy giảm, sức khỏe và tính mạng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chạy thận nhân tạo là giải pháp thay thế chức năng thận, nhưng một biến chứng có thể xảy ra là hạ huyết áp trong quá trình lọc máu.

1. Vai Trò Của Chạy Thận Nhân Tạo

  • Thận: Là cơ quan quan trọng của hệ tiết niệu, nằm ở hai bên cột sống, có chức năng chính là lọc máu, duy trì cân bằng nước, điện giải và kiểm soát huyết áp (theo vnah.org.vn). Thận khỏe mạnh sản xuất nước tiểu để loại bỏ chất thải.
  • Chạy thận nhân tạo (Hemodialysis - HD): Khi chức năng thận giảm dưới 10-15%, thận không còn khả năng lọc máu và tạo nước tiểu, dẫn đến tích tụ chất độc và chất lỏng dư thừa. Chạy thận nhân tạo là một liệu pháp thay thế thận, giúp lọc chất thải, loại bỏ chất lỏng thừa và cân bằng các chất điện giải như natri, kali, bicarbonat, clorua, canxi, magiê và phốt phát (theo Medscape).
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (End-Stage Renal Disease - ESRD): Chạy thận nhân tạo không chữa khỏi hoàn toàn suy thận. Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống, hạn chế chất lỏng và có thể cần dùng thuốc để điều hòa huyết áp, kích thích sản xuất hồng cầu để ngăn ngừa thiếu máu (theo National Kidney Foundation).

2. Hạ Huyết Áp Trong Quá Trình Lọc Máu Là Gì?

2.1. Quá Trình Lọc Máu Có Đặc Điểm Gì?

  • Lọc máu: Là biện pháp loại bỏ các chất cặn, chất độc nội sinh hoặc ngoại sinh và nước thừa ra khỏi máu, nhằm khôi phục cân bằng nội môi của cơ thể do suy thận gây ra. Lọc máu chỉ thay thế chức năng bài tiết của thận, không thay thế chức năng nội tiết. Do đó, cần phối hợp lọc máu với điều chỉnh các rối loạn do suy giảm chức năng nội tiết của thận gây ra, như thiếu máu, tăng huyết áp, thiếu calcitriol.
  • Các phương pháp lọc máu:
    • Lọc màng bụng (Peritoneal Dialysis - PD): Sử dụng màng bụng làm màng lọc, khoang màng bụng là khoang dịch lọc, khoang máu là máu chảy trong lòng mạch máu của màng bụng. Lọc màng bụng cấp thường được lựa chọn khi không có thận nhân tạo hoặc bệnh nhân có chống chỉ định thận nhân tạo do bệnh lý tim mạch nặng, rối loạn huyết động hoặc rối loạn đông máu không cho phép dùng heparin.
    • Lọc máu bằng thận nhân tạo (Hemodialysis - HD): Là phương pháp lọc máu ngoài cơ thể, bằng cách tạo một vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, dẫn máu ra bộ lọc để lọc các sản phẩm cặn chuyển hóa và nước dư thừa, rồi máu được dẫn trở lại cơ thể. Thận nhân tạo chu kỳ được chỉ định khi suy thận giai đoạn cuối, mức lọc cầu thận <15 ml/ph.

2.2. Hạ Huyết Áp Trong Quá Trình Lọc Máu

  • Trên toàn thế giới, ước tính có khoảng 2 triệu người mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối cần can thiệp lọc máu và số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này tiếp tục gia tăng ở mức 5-7% mỗi năm.
  • Điều trị thay thế thận cho bệnh thận mạn giai đoạn cuối có 3 phương pháp: ghép thận, lọc màng bụng và thận nhân tạo. Trong đó lọc máu chu kỳ chiếm tỷ lệ 90% tổng số bệnh nhân lọc máu (bao gồm thận nhân tạo theo chu kỳ và lọc màng bụng).
  • Mặc dù kỹ thuật lọc máu tiên tiến và máy móc thiết bị đã có nhiều tiến bộ, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối vẫn còn cao, vì nhóm bệnh nhân này có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn so với dân số nói chung. Khoảng 50% số ca tử vong của bệnh thận mạn giai đoạn cuối do nguyên nhân tim mạch. Các biến cố tim mạch hay xảy ra trong quá trình lọc máu được cho do biến đổi huyết áp trong cuộc lọc, bao gồm hạ huyết áp và tăng huyết áp. Biến đổi huyết áp là nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối.
  • Tiêu chuẩn hạ huyết áp (theo tiêu chuẩn Emily):
    • Huyết áp tối đa giảm ≥10mmHg so với huyết áp ban đầu, kèm theo triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, co giật, mê sảng, lú lẫn.
    • Huyết áp tối đa giảm ≥10mmHg ở bệnh nhân có huyết áp tối đa ban đầu <100mmHg.
    • Huyết áp tối đa <100mmHg ở bệnh nhân có huyết áp tối đa ban đầu <150mmHg.
    • Huyết áp tối đa <110mmHg ở bệnh nhân có huyết áp tối đa ban đầu >150mmHg.
  • Hạ huyết áp nội truyền: Được xác định bằng huyết áp tâm thu <90 mmHg và suy giảm nội truyền> 30mmHg, xảy ra ở gần 8% phiên chạy thận nhân tạo. Hạ huyết áp nội truyền có thể được gây ra bởi quá trình siêu lọc tích cực để đáp ứng với tăng cân xen kẽ, có thể dẫn đến choáng cơ tim và rối loạn nhịp tim, và có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong (theo PubMed).
  • Chạy thận nhân tạo chuyên sâu: Có thể làm giảm khả năng mắc hạ huyết áp nội truyền. Chạy thận nhân tạo tăng cường có thể cải thiện khả năng dung nạp của điều trị chạy thận nhân tạo bằng cách giảm nguy cơ hạ huyết áp nội truyền và giảm thời gian phục hồi sau chạy thận nhân tạo (theo PubMed).
  • Nguyên nhân hạ huyết áp nội truyền: Là hậu quả của phản ứng không đầy đủ đối với giảm thể tích nội mạch khi một lượng lớn chất lỏng được loại bỏ nhanh chóng. Nếu tốc độ siêu lọc vượt quá tốc độ bổ sung huyết tương, huyết động không ổn định và các triệu chứng liên quan có thể xảy ra. Suy giảm hoạt động giao cảm có thể dẫn đến tình trạng co thắt cơ tim âm tính và giãn mạch không thích hợp, do đó làm phóng đại hạ huyết áp nội truyền.
  • Siêu lọc tích cực: Có thể gây choáng cơ tim, hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cận lâm sàng, có thể dẫn đến đau thắt ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp và dẫn đến bệnh cơ tim tiến triển.

2.3. Yếu Tố Nguy Cơ Gây Hạ Huyết Áp Khi Lọc Máu

  • Người già
  • Người bệnh lọc máu trong khoảng thời gian dài
  • Người bệnh bị tiểu đường
  • Giới nữ
  • Béo phì
  • Người bệnh tăng cân quá mức giữa hai kỳ lọc máu liên tiếp, người bệnh cần loại bỏ lượng dịch lớn hay phải dùng máy siêu lọc
  • Trọng lượng khô bệnh nhân quá thấp
  • Có sử dụng thuốc hạ huyết áp trước khi tiến hành lọc máu
  • Nguyên nhân khác như bệnh lý về tim mạch, có nhiễm khuẩn…

3. Dự Phòng Hạ Huyết Áp Trong Lọc Máu

Điều đầu tiên là phải dự phòng được các nguy cơ kể trên. Dưới đây là những lời khuyên hữu ích:

  • Không nên ăn uống trước khi lọc máu: Để tránh làm tăng gánh nặng cho hệ tiêu hóa và tuần hoàn.
  • Không dùng thuốc huyết áp trước khi lọc máu: Vì có thể làm hạ huyết áp quá mức trong quá trình lọc máu. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc điều chỉnh liều lượng thuốc.
  • Duy trì cân nặng ở mức hợp lý: Không để cân tăng quá nhiều giữa các lần lọc máu. Khi lượng dịch loại bỏ càng ít, hệ tuần hoàn cũng đỡ phải hoạt động vất vả hơn.
  • Bác sĩ sẽ điều chỉnh số lượng lọc máu phù hợp, với lượng natri cao hơn: Để duy trì huyết áp ổn định.
  • Nếu các phương pháp này thất bại, hãy trao đổi với bác sĩ về việc tăng trọng lượng khô: Trọng lượng khô là cân nặng của bạn sau khi đã loại bỏ hết lượng dịch thừa trong cơ thể.
  • Kiểm tra hệ tim mạch: Nếu tất cả những việc trên đã được bệnh nhân thực hiện nhưng không có cải thiện.
  • Sử dụng thuốc midodrine: Các bác sĩ sẽ cân nhắc việc sử dụng thuốc midodrine hay không. Midodrine là một loại thuốc có thể giúp tăng huyết áp.
  • Chuyển sang phương pháp thẩm phân màng bụng hay lọc máu tại nhà: Nếu tình trạng vẫn tiếp diễn, có thể sẽ cần chuyển sang phương pháp thẩm phân màng bụng hay lọc máu tại nhà.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper