Tầm Soát Đái Tháo Đường Típ 2: Ai Cần Kiểm Tra và Khi Nào?
Bệnh đái tháo đường típ 2 thường diễn tiến âm thầm, giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng. Điều này khiến cho việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm trở nên khó khăn. Do đó, việc tầm soát định kỳ là rất quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời, giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Vậy ai là đối tượng cần tầm soát đái tháo đường típ 2?
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), tất cả những người trưởng thành không có triệu chứng của bệnh nhưng có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh nên kiểm tra đường huyết định kỳ. Đối với những người không có yếu tố nguy cơ, nên xét nghiệm kiểm tra khi tuổi ≥ 45 và lặp lại mỗi 1 – 3 năm sau đó.
Đối Tượng Cần Tầm Soát Đái Tháo Đường Típ 2
1. Người Trưởng Thành
- Yếu tố nguy cơ cao:
- Ở người trưởng thành không có triệu chứng mắc bệnh nhưng thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2 hoặc ≥ 23 kg/m2 ở người châu Á) KÈM theo ít nhất MỘT trong các yếu tố sau:
- Tiền sử gia đình: Bố mẹ hoặc anh chị em ruột bị đái tháo đường típ 2. Theo nghiên cứu, người có người thân trực hệ mắc đái tháo đường típ 2 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn từ 2-6 lần so với người không có tiền sử gia đình.
- Ít vận động: Lối sống ít vận động làm tăng nguy cơ kháng insulin và đái tháo đường.
- Thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao: Người Mỹ gốc Phi, Latinh, bản địa, gốc Á, hoặc dân đảo Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao hơn so với người da trắng.
- Vòng bụng lớn: Ở nam ≥ 90cm, ở nữ ≥ 80cm. Vòng bụng lớn là dấu hiệu của béo phì trung tâm, liên quan đến kháng insulin và tăng nguy cơ mắc đái tháo đường.
- Tiền sử đái tháo đường thai kỳ hoặc sinh con nặng > 4kg: Đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường típ 2 sau này. Sinh con nặng cân cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở mẹ.
- Rối loạn lipid máu: Nồng độ HDL-cholesterol máu ≤ 35 mg/dl và/hoặc nồng độ triglycerides ≥ 250 mg/dl. Rối loạn lipid máu thường đi kèm với kháng insulin và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường.
- Tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hay đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp. Tăng huyết áp và đái tháo đường thường đi kèm với nhau và làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch.
- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): PCOS liên quan đến kháng insulin và tăng nguy cơ mắc đái tháo đường.
- Rối loạn đường huyết trước đó: Rối loạn đường huyết đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT) là tiền đái tháo đường, làm tăng nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường típ 2.
- Tiền sử bệnh tim mạch: Bệnh tim mạch và đái tháo đường có chung các yếu tố nguy cơ và thường đi kèm với nhau.
- Ở người trưởng thành không có triệu chứng mắc bệnh nhưng thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2 hoặc ≥ 23 kg/m2 ở người châu Á) KÈM theo ít nhất MỘT trong các yếu tố sau:
- Không có yếu tố nguy cơ:
- Bắt đầu tầm soát từ tuổi ≥ 45 và lặp lại mỗi 1-3 năm. Việc tầm soát định kỳ giúp phát hiện bệnh sớm, ngay cả khi không có triệu chứng hay yếu tố nguy cơ rõ ràng.
2. Trẻ Em và Thiếu Niên
- Đối tượng:
- Nên cân nhắc sàng lọc phát hiện đái tháo đường típ 2 ở người có triệu chứng bệnh hoặc béo phì (BMI ≥percentile thứ 85 so với tuổi và giới) KÈM theo ít nhất HAI trong các yếu tố sau:
- Tiền sử gia đình: Có người thân thế hệ thứ nhất hoặc thứ hai bị đái tháo đường típ 2.
- Thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao: Người Mỹ gốc Phi, Latinh, bản địa, gốc Á, hoặc dân đảo Thái Bình Dương.
- Có dấu hiệu đề kháng insulin: Dấu gai đen (da thâm đen ở các vùng nếp gấp), tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu (tăng cholesterol và/hoặc triglyceride), nhẹ cân khi sinh.
- Mẹ mắc đái tháo đường típ 2 hoặc tiền sử đái tháo đường thai kỳ.
- Nên cân nhắc sàng lọc phát hiện đái tháo đường típ 2 ở người có triệu chứng bệnh hoặc béo phì (BMI ≥percentile thứ 85 so với tuổi và giới) KÈM theo ít nhất HAI trong các yếu tố sau:
- Thời điểm:
- Bắt đầu từ 10 tuổi và lặp lại mỗi 3 năm. Tầm soát sớm giúp phát hiện và can thiệp kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Lưu ý: Một vài nghiên cứu đề nghị nên tầm soát đái tháo đường típ 2 ở mức BMI thấp hơn (≥ 23 kg/m2) trên một số chủng tộc nhất định như người Nam Á, Trung Quốc và gốc Phi.
Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Đái Tháo Đường
- HbA1c: ≥ 6.5%. Xét nghiệm này phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2-3 tháng gần nhất. Ưu điểm là không cần nhịn đói khi làm xét nghiệm.
- Đường huyết đói: ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L) sau khi nhịn ăn ít nhất 8 giờ.
- Nghiệm pháp dung nạp glucose: Đường huyết ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L) sau 2 giờ uống 75g glucose. Xét nghiệm này thường được sử dụng để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ.
- Đường huyết bất kỳ: ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L) kèm các triệu chứng kinh điển của đái tháo đường (khát nhiều, tiểu nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân). Xét nghiệm này chỉ được sử dụng khi bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng.
Lưu ý: Các xét nghiệm trên (trừ đường huyết bất kỳ) cần được thực hiện lại lần thứ hai vào một ngày khác để xác nhận chẩn đoán. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Trên đây là thông tin về những đối tượng dễ mắc bệnh đái tháo đường típ 2. Nếu bạn hoặc người thân nằm trong nhóm đối tượng nguy cơ này thì cần đi sàng lọc ngay để có biện pháp phòng ngừa bệnh nhé! Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là chìa khóa để kiểm soát bệnh đái tháo đường và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.