Đau thắt ngực

Can thiệp động mạch vành qua da có biến chứng không?

Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về can thiệp động mạch vành qua da (PCI), một phương pháp điều trị bệnh mạch vành hiệu quả. Nội dung bao gồm các chỉ định, quy trình thực hiện, ưu điểm, biến chứng có thể xảy ra và hướng dẫn chăm sóc sau can thiệp. PCI giúp cải thiện tưới máu cơ tim, giảm đau thắt ngực và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Đánh trống ngực khi nằm: Những điều cần biết

Đánh trống ngực là cảm giác tim đập nhanh, mạnh hoặc không đều. Thường vô hại, nhưng đôi khi là dấu hiệu bệnh tim. Căng thẳng, caffeine, thay đổi гормон có thể gây ra. Nếu kèm khó thở, đau ngực, ngất, cần cấp cứu. Điều trị bao gồm giảm căng thẳng, tránh chất kích thích hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định và chống chỉ định của ghép tim

Bài viết này trình bày các chỉ định và chống chỉ định ghép tim, bao gồm các trường hợp tuyệt đối và tương đối theo hướng dẫn của ACC/AHA. Các chỉ định bao gồm sốc tim kháng trị, loạn nhịp thất nguy hiểm và đau thắt ngực không đáp ứng điều trị. Chống chỉ định bao gồm suy thận/gan/phổi nặng, tăng áp phổi không hồi phục, tiền sử ung thư, và các yếu tố khác như tuổi cao, nghiện chất kích thích hoặc thiếu hỗ trợ xã hội.

Hạ huyết áp trong quá trình lọc máu

Bài viết cung cấp thông tin về hạ huyết áp trong quá trình chạy thận nhân tạo, một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân suy thận. Các nội dung chính bao gồm: vai trò của chạy thận, định nghĩa và tiêu chuẩn hạ huyết áp, các yếu tố nguy cơ và biện pháp dự phòng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát cân nặng, điều chỉnh thuốc và theo dõi tim mạch để giảm thiểu nguy cơ.

Các tiêu chí chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi cấp tính

Thuyên tắc động mạch phổi cấp là bệnh lý nguy hiểm do tắc nghẽn động mạch phổi bởi cục máu đông, thường xuất phát từ tĩnh mạch sâu ở chân. Bệnh có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi cao, bất động lâu, rối loạn đông máu, phẫu thuật, béo phì và hút thuốc. Chẩn đoán dựa vào MSCT, siêu âm và các thang điểm Wells, PESI. Dự phòng bằng lối sống lành mạnh và dùng thuốc chống đông.

Ý nghĩa của phân suất dự trữ lưu lượng động mạch vành (FFR) trong điều trị bệnh lý mạch vành

FFR (Fractional Flow Reserve) là công cụ chẩn đoán mức độ hẹp mạch vành, đo tỷ lệ lưu lượng máu qua chỗ hẹp so với bình thường. FFR < 0.8 cần tái tưới máu, ≥ 0.8 điều trị bảo tồn. FFR giúp giảm can thiệp không cần thiết và cải thiện kết quả điều trị bệnh mạch vành.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper