Tin tức

Bệnh viêm động mạch Takayasu: Chẩn đoán, điều trị

Viêm động mạch Takayasu là bệnh lý viêm động mạch lớn, ảnh hưởng chủ yếu đến động mạch chủ. Bệnh có thể gây hẹp, tắc nghẽn hoặc phình mạch. Chẩn đoán dựa vào hình ảnh học và điều trị bằng thuốc (corticosteroid, ức chế miễn dịch) hoặc can thiệp mạch máu (đặt stent, phẫu thuật). Thay đổi lối sống như bỏ hút thuốc, tập thể dục cũng rất quan trọng.

Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu: Tổng Quan

Bệnh viêm động mạch Takayasu là một bệnh lý viêm ảnh hưởng đến các động mạch lớn và vừa, có thể dẫn đến hẹp, tắc nghẽn hoặc phình mạch. Chẩn đoán thường dựa vào hình ảnh học mạch máu, và điều trị bao gồm cả phương pháp nội khoa lẫn can thiệp mạch máu.

1. Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu Là Gì?

  • Bệnh viêm động mạch Takayasu là một bệnh lý hiếm gặp, đặc trưng bởi tình trạng viêm các động mạch lớn và vừa, đặc biệt là động mạch chủ và các nhánh của nó (acc.org). Tình trạng viêm này có thể dẫn đến:
    • Hẹp lòng mạch, gây giảm lưu lượng máu đến các cơ quan.
    • Tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu, dẫn đến thiếu máu cục bộ.
    • Giãn phình động mạch, có nguy cơ vỡ mạch.
  • Bệnh thường được gọi là "bệnh mất mạch" vì tình trạng hẹp mạch máu có thể làm cho mạch ngoại vi khó bắt được khi thăm khám (vnah.org.vn).
  • Dịch tễ học:
    • Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em gái và phụ nữ trẻ dưới 40 tuổi.
    • Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn nhiều so với nam giới, khoảng 9:1.
    • Bệnh có mặt trên toàn thế giới, nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ châu Á (PubMed).
    • Tần suất ước tính khoảng 2-3 ca trên một triệu dân mỗi năm.

2. Chẩn Đoán Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu

  • Thách thức chẩn đoán:
    • Việc chẩn đoán bệnh Takayasu có thể gặp nhiều khó khăn do bệnh thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm.
    • Các triệu chứng ban đầu thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác, hoặc thậm chí không có triệu chứng cho đến khi xuất hiện các biến chứng.
  • Biến chứng tiềm ẩn: Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
    • Giãn động mạch chủ, có thể dẫn đến hở van động mạch chủ, làm giảm lưu lượng máu hiệu quả từ tim.
    • Đột quỵ do tăng huyết áp hoặc tắc nghẽn mạch máu não.
    • Viêm cơ tim, suy tim.
    • Nhồi máu cơ tim.
  • Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Khi nghi ngờ bệnh Takayasu, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng:
    • Siêu âm Doppler mạch máu:
      • Cho phép quan sát hình ảnh động mạch với độ phân giải cao, đặc biệt hữu ích cho các động mạch nông như động mạch cảnh và động mạch dưới đòn.
      • Có khả năng phát hiện những thay đổi nhỏ trong thành mạch máu.
      • Giúp phân biệt bệnh Takayasu với xơ vữa động mạch (timmachhoc.com).
    • Chụp X-quang động mạch với thuốc cản quang (DSA):
      • Được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh Takayasu.
      • Cung cấp hình ảnh chi tiết về lưu lượng máu, lòng mạch, và các vị trí hẹp hoặc tắc nghẽn.
    • Chụp cắt lớp vi tính động mạch (CTA) có tiêm thuốc cản quang:
      • Cho phép khảo sát toàn diện cấu trúc động mạch chủ và các nhánh lớn.
      • Đánh giá lưu lượng máu và phát hiện các bất thường thành mạch.
    • Chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA) có tiêm thuốc cản từ:
      • Sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của mạch máu.
      • Không xâm lấn và không sử dụng tia X.
    • Phân tích mô bệnh học:
      • Thường không được sử dụng để chẩn đoán xác định bệnh Takayasu vì không có đặc điểm riêng biệt.
      • Hình ảnh viêm mạch máu và các tế bào khổng lồ có thể thấy trong nhiều bệnh viêm mạch khác, bao gồm cả viêm động mạch tế bào khổng lồ.

3. Điều Trị Bệnh Viêm Động Mạch Takayasu

  • Mục tiêu điều trị:
    • Kiểm soát tình trạng viêm để ngăn ngừa tổn thương thêm cho mạch máu.
    • Hạn chế tối đa các tác dụng phụ của thuốc.
  • Điều trị nội khoa:
    • Corticosteroid:
      • Thường là lựa chọn đầu tay để giảm viêm.
      • Ví dụ: Prednisone hoặc methylprednisolone.
      • Liều khởi đầu thường cao (khoảng 1mg/kg/ngày) và sau đó giảm dần để duy trì hiệu quả mà vẫn hạn chế tác dụng phụ.
      • Tác dụng phụ khi sử dụng corticosteroid kéo dài bao gồm: tăng cân, loãng xương, tăng đường huyết, tăng nguy cơ nhiễm trùng, rối loạn kinh nguyệt, chậm lành vết thương (Medscape).
    • Các thuốc ức chế miễn dịch:
      • Sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc tái phát khi giảm liều corticosteroid.
      • Ví dụ: Methotrexate, azathioprine, cyclophosphamide.
      • Cơ chế tác dụng: ức chế hệ thống miễn dịch, từ đó làm giảm tình trạng viêm mạch máu.
      • Tác dụng phụ thường gặp: tăng nguy cơ nhiễm trùng.
    • Thuốc điều hòa miễn dịch (sinh học):
      • Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.
      • Ví dụ: Adalimumab, etanercept, infliximab, tocilizumab.
      • Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá đầy đủ hiệu quả của nhóm thuốc này.
  • Can thiệp mạch máu:
    • Chỉ định: Khi có hẹp hoặc tắc nghẽn mạch máu gây ảnh hưởng đến lưu lượng máu.
    • Các phương pháp:
      • Đặt stent để mở rộng lòng mạch bị hẹp.
      • Nong động mạch qua da bằng bóng.
      • Phẫu thuật bắc cầu động mạch để tạo đường dẫn máu mới, bỏ qua đoạn mạch bị tổn thương.
  • Thay đổi lối sống:
    • Bỏ hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu.
    • Tập thể dục đều đặn: Giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và lưu thông máu.
    • Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và hạn chế chất béo bão hòa.

Thông tin liên hệ

Hotline - 0938 237 460
336A Phan Văn Trị, Phường 11
Bình Thạnh, TPHCM

Giờ làm việc

Thứ 2 - 7:
Chiều: 16:30 - 19:30
Chủ nhật, Ngày lễ nghỉ

Phụ trách phòng khám: BSCK2 Phạm Xuân Hậu. GPHĐ: 06075/HCM-GPHĐ ngày 07/9/2018 do Sở y tế TP HCM cấp

© 2025 Phòng khám Tim mạch OCA. Designed By Medcomis & JoomShaper