Sơ Cứu Nhồi Máu Cơ Tim: Cứu Sống Người Bệnh Trong Gang Tấc
Nếu bạn hoặc người thân đã từng trải qua cơn nhồi máu cơ tim, bạn sẽ hiểu rõ tầm quan trọng của việc sơ cứu kịp thời. Sơ cứu đúng cách có thể tăng cơ hội sống sót và giảm thiểu di chứng cho bệnh nhân.
Cơn nhồi máu cơ tim có thể xảy ra đột ngột, nhưng thường có các triệu chứng báo hiệu trước đó vài ngày.
Nhồi Máu Cơ Tim Là Gì?
Nhồi máu cơ tim (NMCT) là tình trạng xảy ra khi một cục máu đông chặn một phần hoặc hoàn toàn động mạch vành, là các mạch máu cung cấp máu và oxy cho cơ tim. Khi động mạch vành bị tắc nghẽn, lưu lượng máu đến cơ tim giảm hoặc ngừng hoàn toàn, dẫn đến tổn thương hoặc chết các tế bào cơ tim. Tình trạng này có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong nếu không được điều trị kịp thời (Nguồn: ACC.org).
Nhồi máu cơ tim là một biến cố cấp cứu tim mạch nghiêm trọng, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và các biến chứng nặng nề về sau. Bệnh thường xảy ra đột ngột, khó lường trước và gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, kiến thức về sơ cứu nhồi máu cơ tim là vô cùng quan trọng để giúp người bệnh vượt qua cơn nguy kịch kịp thời.
Bất kỳ ai cũng có thể bị nhồi máu cơ tim, kể cả trẻ em. Tuy nhiên, nam giới trên 45 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi có nguy cơ cao hơn (Nguồn: AHA Journals).
Nguyên Nhân Gây Nhồi Máu Cơ Tim
Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim có thể được chia thành hai nhóm chính:
- Do xơ vữa động mạch: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất. Xơ vữa động mạch là quá trình tích tụ dần dần các mảng xơ vữa (chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác) trên thành động mạch, bao gồm cả động mạch vành. Theo thời gian, các mảng xơ vữa này có thể làm hẹp lòng mạch, giảm lưu lượng máu đến cơ tim. Nếu mảng xơ vữa bị nứt vỡ, nó có thể kích hoạt quá trình đông máu, hình thành cục máu đông và gây tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim.
- Không do xơ vữa động mạch: Nhóm này ít gặp hơn và bao gồm các nguyên nhân như dị tật bẩm sinh động mạch vành, viêm nhiễm động mạch vành, co thắt động mạch vành không liên quan đến xơ vữa, hoặc các bệnh lý tự miễn (Nguồn: Medscape).
Vậy, điều gì gây ra xơ vữa động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim? Câu trả lời là không có một nguyên nhân cụ thể duy nhất. Nhồi máu cơ tim thường là kết quả của sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.
Các Yếu Tố Nguy Cơ
Các yếu tố nguy cơ tim mạch có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy các bệnh tim mạch thường gặp liên quan đến các yếu tố nguy cơ mang tính hành vi như hút thuốc lá, chế độ ăn uống không lành mạnh và ít vận động thể lực (Nguồn: VNAH.org.vn). Các yếu tố nguy cơ thường phối hợp và thúc đẩy lẫn nhau, làm tăng khả năng mắc bệnh và mắc bệnh sớm.
Các yếu tố nguy cơ có thể được chia thành hai nhóm: không thay đổi được và có thể thay đổi được.
Các Yếu Tố Nguy Cơ Không Thay Đổi Được
- Tuổi tác: Tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng tăng. Ở độ tuổi 70 trở lên, tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành có triệu chứng là 15% ở nam giới và 9% ở nữ giới, tăng lên 20% ở tuổi 80.
- Giới tính và tình trạng mãn kinh: Bệnh động mạch vành thường phổ biến và khởi phát sớm hơn ở nam giới. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới tăng nhanh sau mãn kinh và ngang bằng với nam giới sau 65 tuổi do sự thay đổi гормоне.
- Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh xơ vữa động mạch sớm (nam giới trước 55 tuổi, nữ giới trước 65 tuổi) làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Chủng tộc: Tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch vành ở người gốc Nam Á cao hơn so với người da trắng. Tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn ở người da đen. Tỷ lệ bệnh có xu hướng gia tăng ở một số quần thể Đông Á.
Các Yếu Tố Nguy Cơ Có Thể Thay Đổi Được
- Stress tâm lý: Căng thẳng trong công việc, cuộc sống cô đơn, trầm cảm làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
- Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành khoảng 50% và tăng tỷ lệ tử vong lên 60% (thậm chí 85% ở người nghiện thuốc lá). Hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh khoảng 25%. Ngừng hút thuốc lá mang lại nhiều lợi ích.
- Béo phì: Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành. Thừa cân (BMI 23-24,9 kg/m2) và béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2) đang gia tăng trên toàn thế giới. Béo phì trung tâm (thừa mỡ ở bụng, vòng eo > 90cm ở nam và 80cm ở nữ) có liên quan chặt chẽ đến bệnh động mạch vành (Nguồn: ESCardio.org).
- Tình trạng viêm: Viêm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và tiến triển của xơ vữa động mạch.
- Lối sống ít vận động: Người ít vận động thể chất có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao hơn. Tập thể dục thường xuyên (ít nhất 5 ngày/tuần, mỗi lần ít nhất 30 phút) giúp giảm nguy cơ.
- Rượu, bia: Nghiện rượu làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Nên hạn chế uống rượu, bia.
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh thận mạn tính.
- Rối loạn lipid máu: Nồng độ cholesterol toàn phần (TC) hoặc cholesterol LDL (LDL-C) cao có liên quan đến các biến cố tim mạch do xơ vữa.
- Đái tháo đường: Đái tháo đường làm tăng gấp đôi nguy cơ biến cố tim mạch (bệnh động mạch vành, đột quỵ, tử vong) và độc lập với các yếu tố nguy cơ khác.
Dấu Hiệu Nhận Biết Cơn Nhồi Máu Cơ Tim
Việc nhận biết sớm các triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp là rất quan trọng để sơ cứu kịp thời. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm:
- Đau ngực: Đây là triệu chứng phổ biến nhất. Đau thường xuất hiện sau xương ức hoặc ngực trái, có cảm giác đè nặng, siết chặt, bóp nghẹt. Đau có thể lan lên cổ, hàm dưới, vai trái hoặc bờ trong tay trái. Một số trường hợp đau lan xuống thượng vị nhưng không bao giờ vượt quá rốn. Cơn đau thường kéo dài hơn 20 phút và có thể kèm theo khó thở, vã mồ hôi. Đau ngực sau xương ức, kéo dài >20 phút, kèm vã mồ hôi gợi ý rất nhiều đến nhồi máu cơ tim.
- Triệu chứng không đặc hiệu: Một số bệnh nhân không biểu hiện đau ngực mà có các triệu chứng như mệt mỏi, hồi hộp, khó thở, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, hoặc rối loạn tri giác. Bệnh nhân sau phẫu thuật, người lớn tuổi, hoặc người mắc đái tháo đường có thể không đau ngực mà chỉ có rối loạn tri giác hoặc dấu hiệu sinh tồn xấu đi.
Choáng váng, đau hoặc khó chịu vùng ngực là những dấu hiệu điển hình của nhồi máu cơ tim.
Cách Sơ Cứu Khi Bị Nhồi Máu Cơ Tim
Nếu Bạn Là Bệnh Nhân
- Ngừng mọi hoạt động ngay lập tức: Từ từ ngồi hoặc nằm ở tư thế nửa ngồi, nửa nằm tại nơi gần nhất có chỗ tựa lưng hoặc tựa đầu để thư giãn. Việc gắng sức lúc này sẽ làm cho cơ tim bị tổn thương nặng hơn. Cởi bỏ áo khoác, cà vạt hoặc khăn đang đeo trên người để giảm bớt cảm giác khó thở, mệt mỏi.
- Giữ bình tĩnh: Khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện, bạn thường cảm thấy sợ hãi và mất bình tĩnh. Điều này càng làm cho tình trạng thiếu máu cơ tim trở nên trầm trọng hơn. Sự bình tĩnh sẽ giúp bạn xử lý tình huống một cách hiệu quả hơn.
- Liên lạc ngay với trạm vận chuyển cấp cứu (115): Nếu không có điều kiện, cần có người nhà vận chuyển bệnh nhân. Không khuyến cáo bệnh nhân tự lái xe đến bệnh viện.
- Dùng thuốc cắt cơn đau thắt ngực: Nếu được bác sĩ kê đơn Nitroglycerin hoặc Aspirin và mang thuốc theo bên người, bạn nên dùng ngay. Cách dùng Nitroglycerin là ngậm hoặc xịt dưới lưỡi. Với Aspirin, hãy nhai luôn 1 viên trong khi chờ đợi xe cấp cứu. Nhưng nếu trước đó, bác sĩ không kê đơn cho bạn hai loại thuốc này, bạn không nên tự ý uống (Nguồn: JAMA Network).
Nếu Bạn Là Người Xung Quanh Hoặc Người Nhà Của Bệnh Nhân
Trường Hợp Người Bệnh Còn Tỉnh Táo:
- Gọi cấp cứu (115) ngay lập tức.
- Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, tựa lưng vào ghế hoặc gốc cây (nếu ở bên ngoài).
- Cởi bớt áo khoác, nới lỏng quần áo (cà vạt, khăn choàng cổ, nút áo, thắt lưng…) cho người bệnh thoải mái.
- Giúp người bệnh thả lỏng vai và cánh tay, nhắm mắt, hít thở nhẹ nhàng bằng mũi, không cố hít sâu và nín hơi nhằm hạn chế căng cơ, mệt tim. Cố gắng duy trì hơi thở chậm, đều như vậy đến khi xe cấp cứu đến nơi.
- Không xoa dầu lên ngực người bệnh.
- Nếu có sẵn thuốc bên người, ngậm dưới lưỡi nitrate hoặc xịt dưới lưỡi 2 lần Nitroglycerin dạng xịt nếu đau hoặc tức ngực. Nếu sau 5 phút mà người bệnh chưa giảm cơn đau ngực, có thể dùng thêm một liều nữa.
- Trường hợp bệnh nhân có thuốc aspirin, có thể nhai một viên aspirin 300mg hoặc uống dạng sủi để phòng cục máu đông. Tiếp đó, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay, tuyệt đối không trì hoãn vì chậm trễ sẽ làm mất thời gian vàng cứu cơ tim (trong vòng giờ đầu sau nhồi máu cơ tim).
Trường Hợp Người Bệnh Bất Tỉnh:
Lúc này, người thân cần gọi cấp cứu (115) ngay lập tức. Trong thời gian chờ xe cấp cứu tới, có thể tiến hành sơ cứu theo cách:
- Ép tim ngoài lồng ngực (Hồi sinh tim phổi – CPR): Tiến hành càng sớm càng tốt vì cứ mỗi 1 phút chậm trễ thì người bệnh mất đi 10% cơ hội được cứu sống. Nếu sau 10 phút ngưng tim mà chưa được cấp cứu thì cơ may sống của người bệnh rất ít.
- Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng.
- Kiểm tra đường thở có dị vật hay chất nôn ói trong mũi miệng hay không, móc sạch ra; ngửa cổ để đường thở thông thoáng. Nếu bệnh nhân có ói thì nghiêng đầu sang một bên để tránh hít sặc vào phổi.
- Quỳ gối bên trái người bệnh, đặt 2 tay chồng lên nhau và đặt trước ngực giữa xương ức (khoảng giữa 2 vú, tính từ phần lõm cuối xương ức, lên 10cm). Dùng lực đủ mạnh của hai cánh tay, ép xuống khoảng 2/3 độ sâu của lồng ngực (ép xuống khoảng 3 – 5cm) rồi nới lỏng tay.
- Lặp lại động tác này liên tục 100 lần/phút (khoảng lần ép mỗi giây) để tăng co bóp tim, giúp tim hoạt động trở lại cho đến khi xe cấp cứu tới.
- Cấp cứu ngưng tim với động tác ép tim đúng cách là quan trọng nhất, chờ khi nhân viên y tế đến hỗ trợ. Hiện nay hô hấp nhân tạo (thổi vào miệng người bệnh) không còn được khuyến cáo để tránh lây nhiễm bệnh, nhất là trong thời điểm dịch bệnh Covid-19. Quan trọng là giữ đường thở thông thoáng và tránh hít sặc khi nôn ói.
Sơ cứu nhồi máu cơ tim đúng cách sẽ giúp gia tăng cơ hội sống và giảm thiểu di chứng cho người bệnh.
Tại Phòng Cấp Cứu
Khi đến phòng cấp cứu, người bệnh sẽ được:
- Bác sĩ hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, đo huyết áp, nhịp tim, độ bão hòa oxy.
- Đo điện tim ngay trong vòng 10 phút khi đến phòng cấp cứu.
- Chụp X-quang tim phổi tại giường.
- Xét nghiệm máu: Đo men tim troponin, đường huyết, chức năng thận, điện giải đồ, công thức máu, men gan…
- Siêu âm tim.
Nếu kết quả điện tim cho thấy nhồi máu cơ tim cấp kiểu ST chênh lên, người bệnh sẽ được đưa đến phòng thông tim ngay để can thiệp thông mạch vành.
Trường hợp không phải nhồi máu cơ tim kiểu ST chênh lên thì chờ kết quả men tim troponin. Nếu men tim troponin tăng động học và có ý nghĩa thì người bệnh sẽ được chụp và can thiệp mạch vành trong vòng 24 giờ.
Những trường hợp khác cần chụp mạch vành khẩn cấp:
- Ngưng tim được cứu sống.
- Rối loạn nhịp tim đe dọa đến tính mạng người bệnh.
- Huyết áp tụt, sốc tim, suy tim cấp.
- Đau ngực kéo dài dù đã điều trị thuốc.
Phòng Tránh Nguy Cơ Nhồi Máu Cơ Tim
Phòng ngừa nhồi máu cơ tim là một quá trình liên tục, bao gồm việc thực hiện lối sống lành mạnh và kiểm soát các yếu tố nguy cơ chính để giảm nguy cơ mắc bệnh cho mỗi cá nhân và cộng đồng (Nguồn: NEJM).
Kiểm Soát Các Yếu Tố Nguy Cơ Về Tâm Lý
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tâm lý xã hội (stress, trầm cảm, lo âu) giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và tiên lượng bệnh.
Tăng Cường Hoạt Động Thể Lực
- Hoạt động thể lực là nền tảng của dự phòng nhồi máu cơ tim.
- Hoạt động thể lực làm giảm tử vong do mọi nguyên nhân và tử vong do bệnh tim mạch, tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Người ít vận động nên bắt đầu với hoạt động thể lực mức độ nhẹ.
Cai Thuốc Lá
- Cai thuốc lá là biện pháp có chi phí hiệu quả nhất trong phòng ngừa nhồi máu cơ tim.
- Cần ngưng thuốc lá ngay lập tức.
- Hút thuốc thụ động cũng gây nguy cơ tương tự như hút thuốc chủ động.
Thay Đổi Chế Độ Dinh Dưỡng
- Thói quen ăn uống ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim và các bệnh mạn tính khác.
- Lượng calo tiêu thụ nên được giới hạn ở mức cần thiết để duy trì cân nặng tối ưu (BMI 20,0 – < 25,0 kg/m2).
- Chế độ ăn nên chú trọng rau, trái cây, các loại đậu, hạt, ngũ cốc nguyên hạt và cá.
- Hạn chế cholesterol trong chế độ ăn.
Kiểm Soát Cân Nặng
- Thừa cân và béo phì làm tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và mọi nguyên nhân.
- Duy trì cân nặng lý tưởng (BMI 20 – 25kg/m2) giúp giảm các yếu tố nguy cơ chuyển hóa (tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, rối loạn chuyển hóa glucose) và giảm nguy cơ tim mạch tổng thể.
Điều Chỉnh Rối Loạn Lipid Máu
- Tăng LDL-C huyết tương là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch.
- Giảm LDL-C giúp làm giảm các biến cố tim mạch.
- Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh được khuyến nghị cho tất cả mọi người.
- Kiểm soát tốt các bệnh lý nền kèm theo: đái tháo đường, tăng huyết áp…
Tầm Soát và Điều Trị Bệnh Lý Tim Mạch tại Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh
Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh được thành lập với mục tiêu tầm soát, chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành…
Tại đây có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, từng làm việc ở các bệnh viện lớn, dưới sự dẫn dắt của các chuyên gia đầu ngành.
Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh được đầu tư hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại: Máy đo ECG, máy theo dõi huyết áp 24h tại nhà, máy Holter ECG, máy siêu âm tim và mạch máu chuyên dụng, MSCT tim và động mạch vành, máy chụp cộng hưởng từ tim, hệ thống máy DSA – máy chụp mạch vành 2 bình diện… giúp tầm soát và phát hiện sớm bệnh lý tim mạch, từ đó đưa ra phác đồ điều trị kịp thời và đúng đắn.
Tầm soát định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch, ngăn ngừa biến chứng.
Sơ cứu nhồi máu cơ tim là kỹ năng mà bất cứ ai cũng nên biết, nhất là khi ngày càng có nhiều người gặp tình trạng này. Việc sơ cứu kịp thời sẽ tạo tiền đề tốt cho quá trình điều trị, giúp người bệnh tránh được những di chứng nặng nề của cơn nhồi máu cơ tim.